Tin tức kinh tế ngày 1/12: Ngân sách nhà nước bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng trong 11 tháng

21:00 | 01/12/2022

|
(PetroTimes) - Ngân sách nhà nước bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng trong 11 tháng; Ô tô nhập khẩu ào ạt tràn về Việt Nam; Giải ngân vốn FDI cao nhất trong 5 năm… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 1/12.
Tin tức kinh tế ngày 1/12: Ngân sách nhà nước bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng trong 11 tháng
Ngân sách nhà nước bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng trong 11 tháng

Giá vàng trong nước và thế giới cùng tăng mạnh

Sáng 1/12, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào ở mức 66,65 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 67,45 triệu đồng/lượng, so với chốt phiên giao dịch liền trước, giá vàng SJC tăng 150.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 800.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào - bán ra ở mức 66,4 - 67,2 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán so với chốt phiên giao dịch ngày 30/11. Chênh lệch giá mua - bán vàng DOJI đang là 800.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, sáng 1/12 (giờ Việt Nam) giá vàng giao dịch trên sàn Kitco ở mức 1.777,1 USD/oz, tăng 13,1 USD/oz so với phiên mở cửa cùng ngày.

Ô tô nhập khẩu ào ạt tràn về Việt Nam

Báo cáo sơ bộ của Tổng cục Thống kê cho biết, ước tính đã có khoảng 27.000 xe ô tô nguyên chiếc (CBU) được nhập khẩu về nước trong tháng 11 vừa qua, tăng đến 86,2% so với lượng xe nhập khẩu hồi tháng 10.

Để nhập khẩu số lượng xe nhiều nhất kể từ đầu năm đến nay, các doanh nghiệp và thương nhân cũng đã phải chi ra số tiền khoảng 519 triệu USD, nhiều hơn tháng trước 162 triệu USD.

Cộng dồn 11 tháng năm 2022, tổng kim ngạch nhập khẩu ô tô CBU ước đạt 155.852 chiếc, tương ứng là mức giá trị trên 3,45 tỷ USD, tăng 7,7% về lượng và tăng 7,2% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Thu nhập bình quân của công nhân tăng hơn 12%

Thông tin về tình hình lao động, việc làm, thu nhập của người lao động trong năm 2022, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho biết, thu nhập của người lao động làm công hưởng lương bình quân khoảng 7,5 triệu đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm 2021 (tăng 805.000 đồng), chủ yếu do tăng lương tối thiểu vùng và thu nhập ngoài lương trong dịp Tết Nguyên đán.

Tuy nhiên, có hơn 122.000 doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động, nhiều người lao động mất việc làm. Một số doanh nghiệp chế biến gỗ, dệt may, da giày bị thiếu, cắt giảm đơn hàng dẫn đến nhiều người lao động bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng lao động, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống.

Giải ngân vốn FDI cao nhất trong 5 năm

Theo số liệu kinh tế 11 tháng của Tổng cục Thống kê vừa công bố, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tính đến ngày 20/11/2022 đạt 25,14 tỷ USD, giảm 5% so với cùng kỳ năm trước.

Trái ngược với số vốn đăng ký, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam trong 11 tháng năm 2022 là 19,68 tỷ USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đây là mức vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất đạt được trong 11 tháng trong vòng 5 năm qua.

Ngân sách nhà nước bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng trong 11 tháng

Trong thông cáo phát đi chiều 1/12 về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) 11 tháng đầu năm 2022, Bộ Tài chính cho biết, tổng thu NSNN 11 tháng ước đạt 1.638,9 nghìn tỷ đồng, bằng 116,1% dự toán, tăng 17,4% so cùng kỳ năm 2021(NSTW đạt 114,9% dự toán; NSĐP đạt 117,4% dự toán).

Về chi NSNN, tổng chi NSNN 11 tháng ước đạt 1.359 nghìn tỷ đồng, bằng 76,2% dự toán, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2021. Như vậy, NSNN hiện đang bội thu gần 280 nghìn tỷ đồng.

Fed sẽ giảm biên độ tăng lãi suất sau 4 lần tăng liên tiếp

Ngày 30/11, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết, Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất, nhưng với tốc độ chậm hơn, khi cho rằng các kết quả của cuộc chiến chống lạm phát là chưa đủ.

Theo dữ liệu của CME Group, các thị trường dự báo khoảng 65% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất 0,5 điểm phần trăm vào tháng 12, sau bốn lần tăng 0,75 điểm phần trăm liên tiếp.

Tin tức kinh tế ngày 30/11: Gần 7.000 người lao động bị nợ lương

Tin tức kinh tế ngày 30/11: Gần 7.000 người lao động bị nợ lương

Gần 7.000 người lao động bị nợ lương; Xuất khẩu nông lâm thủy sản phá kỷ lục; Khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 30/11.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,200 67,200
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,200 67,200
Nguyên liệu 9999 - HN 53,750 ▲250K 54,000 ▲200K
Nguyên liệu 999 - HN 53,600 ▲200K 53,850 ▲150K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 54.700
TPHCM - SJC 66.500 67.400
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700
Hà Nội - 66.500 67.400 06/02/2023 08:16:50 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700
Đà Nẵng - 66.500 67.400 06/02/2023 08:16:50 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700
Cần Thơ - 66.500 67.400 06/02/2023 08:16:50 ▲2K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700
Giá vàng nữ trang - 53.200 54.000 06/02/2023 08:16:50 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.250 40.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.340 31.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.210 22.610
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 ▲20K 5,480 ▲10K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,370 ▲10K 5,470 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,315 ▲20K 5,440 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,305 ▲20K 5,430 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,320 ▲20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 ▼5K 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 ▲10K 6,730 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,635 ▲15K 6,730 ▲10K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,380 ▲20K 5,480 ▲10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,370 ▲10K 5,470
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,500 ▲100K 67,300 ▼100K
SJC 5c 66,500 ▲100K 67,320 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,500 ▲100K 67,330 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,650 ▲100K 54,650 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,650 ▲100K 54,750 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 53,450 ▲100K 54,250 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,413 ▲99K 53,713 ▲99K
Nữ Trang 68% 35,044 ▲68K 37,044 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 20,775 ▲42K 22,775 ▲42K
Cập nhật: 06/02/2023 09:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,787.81 15,947.28 16,461.04
CAD 17,042.96 17,215.11 17,769.72
CHF 24,649.88 24,898.87 25,701.02
CNY 3,390.67 3,424.92 3,535.79
DKK - 3,334.98 3,463.15
EUR 24,639.03 24,887.91 26,018.73
GBP 27,488.15 27,765.80 28,660.31
HKD 2,912.05 2,941.47 3,036.23
INR - 284.45 295.86
JPY 172.43 174.18 182.55
KRW 16.26 18.07 19.82
KWD - 76,716.65 79,794.11
MYR - 5,450.66 5,570.27
NOK - 2,245.35 2,340.99
RUB - 323.16 357.79
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,176.25 2,268.95
SGD 17,230.57 17,404.62 17,965.33
THB 616.86 685.40 711.74
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,974 16,074 16,624
CAD 17,251 17,351 17,901
CHF 24,849 24,954 25,754
CNY - 3,422 3,532
DKK - 3,350 3,480
EUR #24,899 24,924 26,034
GBP 27,850 27,900 28,860
HKD 2,913 2,928 3,063
JPY 173.92 173.92 181.87
KRW 17.01 17.81 20.61
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,254 2,334
NZD 14,623 14,706 14,993
SEK - 2,172 2,282
SGD 17,250 17,350 17,950
THB 645.69 690.03 713.69
USD #23,262 23,282 23,622
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,300 23,300 23,600
USD(1-2-5) 23,081 - -
USD(10-20) 23,253 - -
GBP 28,043 28,212 29,131
HKD 2,925 2,946 3,032
CHF 25,103 25,254 26,061
JPY 178.54 179.62 187.92
THB 672.52 679.32 741.99
AUD 16,213 16,311 16,825
CAD 17,208 17,312 17,867
SGD 17,494 17,599 18,135
SEK - 2,220 2,294
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,378 3,490
NOK - 2,293 2,371
CNY - 3,421 3,536
RUB - 301 387
NZD 14,914 15,004 15,375
KRW 17.07 - 20.01
EUR 25,072 25,140 26,288
TWD 713.33 - 811.21
MYR 5,139.08 - 5,646.34
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,260.00 23,285.00 23,595.00
EUR 25,109.00 25,130.00 26,238.00
GBP 28,112.00 28,282.00 29,001.00
HKD 2,930.00 2,942.00 3,037.00
CHF 25,178.00 25,279.00 26,029.00
JPY 179.24 179.46 186.92
AUD 16,203.00 16,268.00 16,879.00
SGD 17,589.00 17,660.00 18,107.00
THB 685.00 688.00 732.00
CAD 17,307.00 17,377.00 17,813.00
NZD 0.00 14,923.00 15,445.00
KRW 0.00 18.25 21.06
Cập nhật: 06/02/2023 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.017 16.429
CAD 17.295 17.700
CHF 25.092 25.508
EUR 25.098 25.513
GBP 28.031 28.447
JPY 175,72 178,8
USD 23.308 23.593
Cập nhật: 06/02/2023 09:00