Tiền lưu niệm 100 đồng vì sao đắt giá?

11:12 | 18/04/2016

2,209 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Tờ tiền lưu niệm 100 đồng hiện đang được giao bán với mức giá lên tới 50 – 100 ngàn đồng, trong khi giá gốc được Ngân hàng Nhà nước bán ra chỉ là 20 ngàn đồng.
tien luu niem 100 dong vi sao dat gia
Tờ tiền lưu niệm 100 đồng.

Mấy ngày gần đây, những thông tin xoay quanh tờ tiền tiền lưu niệm 100 đồng được Ngân hàng Nhà nước phát hành nhân kỷ niệm 65 ngày thành lập ngành Ngân hàng luôn dành được sự quan tâm đặc biệt của dư luận xã hội. Và điều này cũng lý giải vì sao sau khi tờ tiền lưu niệm 100 đồng được phát hành, người dân thủ đô phải xếp hàng dài để chờ đến lượt mua.

Thậm chí, những ngày gần đây, mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã phát đi thông báo sẽ bán tiền lưu niệm 100 đồng cả sau lễ kỷ niệm 65 năm ngày thành lập ngành Ngân hàng (ngày 6/5), mở thêm địa điểm bán ở TP Hồ Chí Minh nhưng tờ tiền này vẫn được nhiều người giao bán trên mạng với mức giá lên tới 50 – 100 ngàn đồng.

Một nhà sưu tầm tiền ở TP Hồ Chí Minh khi được hỏi về câu chuyện này đã thông tin, dù đã nhờ người quen ở Hà Nội đặt mua tờ tiền lưu niệm 100 đồng nhưng không được. Vì vậy, để có thể sở hữu tờ tiền này, ông đã phải đặt mua qua mạng với mức giá là 100 ngàn đồng và cộng với tiền chuyển vào TP Hồ Chí Minh thì mức giá của nó là 200 ngàn đồng.

Tại sao là có hiện tượng này?

Trước hết, theo phân tích của giới chuyên gia đó là vấn đề tâm lý của người dân. Tờ tiền lưu niệm 100 đồng mà Ngân hàng Nhà nước phát hành nhân dịp kỷ niệm 65 năm ngày thành lập ngành Ngân hàng không có ý nghĩa về giá trị lưu hành, giá trị của nó là kỷ niệm, là sự ghi nhận một chặng đường lịch sử của một ngành. Và điều này cũng được Ngân hàng Nhà nước khẳng định là việc phát hành tờ tiền lưu niệm 100 đồng nhằm đánh dấu bước phát triển vượt bậc của ngành Ngân hàng.

Người dân và đặc biệt là những người có sở thích sưu tập tiền mong sở hữu tờ tiền lưu niệm 100 đồng là vì thế.

Nhưng cũng phải thấy rằng, việc giá tờ tiền lưu niệm 100 đồng bị đẩy lên quá cao cũng một phần là do yếu tố kinh doanh. Điều này cũng được chuyên gia kinh tế Ngô Trí Long đề cập với báo chí rằng, để mua được tờ tiền này, người mua phải xuất trình chứng minh thư, đặt điều kiện… Việc mua tờ tiền lưu niệm lại kèm với điều kiện mua khiến người mua có cảm giác khan hiếm, khó khăn nên nhiều người đã tranh thủ đầu cơ, kinh doanh, đặc biệt khi TP Hồ Chí Minh bán sau Hà Nội. Và rằng nếu người mua được mua 1.000 tờ thì chắc chắn sẽ không có chuyện như vậy.

Nói vậy để thấy rằng, việc giá đồng tiền lưu niệm 100 đồng bị đội lên tới 5 lần chủ yếu là do tâm lý của người dân và lợi dụng tâm lý này, một số đối tượng đã mua gom, đầu cơ để kinh doanh.

Trước đó, tại buổi họp báo công bố việc phát hành tờ tiền lưu niệm 100 đồng, đại diện Ngân hàng Nhà nước đã khẳng định, việc phát hành tờ tiền này nhằm đánh dấu bước phát triển vượt bậc của ngành Ngân hàng trong thời kỳ đổi mới, đồng thời tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, lịch sử dân tộc và đồng tiền Việt Nam với đông đảo người dân và bạn bè quốc tế. Đồng tiền lưu niệm được thiết kế theo phong cách hiện đại, có tính biểu tượng, biểu trưng cao, chuyển tải những giá trị đặc sắc, thể hiện sự đổi mới, phát triển của ngành Ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ mới.

Hải Anh

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 115,500 ▼700K 118,000 ▼700K
AVPL/SJC HCM 115,500 ▼700K 118,000 ▼700K
AVPL/SJC ĐN 115,500 ▼700K 118,000 ▼700K
Nguyên liệu 9999 - HN 10,700 ▼50K 11,080 ▼70K
Nguyên liệu 999 - HN 10,690 ▼50K 111,070 ▲99930K
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
TPHCM - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Hà Nội - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Đà Nẵng - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Miền Tây - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Giá vàng nữ trang - PNJ 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Giá vàng nữ trang - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 110.300 ▼1000K
Giá vàng nữ trang - SJC 115.500 ▼700K 118.000 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 110.300 ▼1000K
Giá vàng nữ trang - Vàng Kim Bảo 999.9 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Giá vàng nữ trang - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 110.300 ▼1000K 113.400 ▼1000K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 110.000 ▼1300K 112.500 ▼1300K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 109.890 ▼1300K 112.390 ▼1300K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 109.200 ▼1290K 111.700 ▼1290K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 108.980 ▼1280K 111.480 ▼1280K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 77.030 ▼970K 84.530 ▼970K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 58.460 ▼760K 65.960 ▼760K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.450 ▼540K 46.950 ▼540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 100.650 ▼1190K 103.150 ▼1190K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 61.280 ▼790K 68.780 ▼790K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 65.780 ▼840K 73.280 ▼840K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 69.150 ▼880K 76.650 ▼880K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 34.840 ▼490K 42.340 ▼490K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 29.780 ▼420K 37.280 ▼420K
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 10,840 ▼100K 11,290 ▼100K
Trang sức 99.9 10,830 ▼100K 11,280 ▼100K
NL 99.99 10,600 ▼100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 10,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 11,050 ▼100K 11,350 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 11,050 ▼100K 11,350 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 11,050 ▼100K 11,350 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 11,550 ▼70K 11,800 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 11,550 ▼70K 11,800 ▼70K
Miếng SJC Hà Nội 11,550 ▼70K 11,800 ▼70K
Cập nhật: 29/05/2025 12:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16205 16472 17051
CAD 18272 18548 19163
CHF 30635 31011 31646
CNY 0 3530 3670
EUR 28656 28923 29950
GBP 34185 34576 35505
HKD 0 3190 3392
JPY 171 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15152 15744
SGD 19595 19876 20394
THB 707 770 824
USD (1,2) 25767 0 0
USD (5,10,20) 25806 0 0
USD (50,100) 25834 25868 26210
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,210
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
GBP 34,528 34,622 35,547
HKD 3,262 3,272 3,371
CHF 30,807 30,903 31,770
JPY 175.11 175.43 183.26
THB 755.99 765.33 818.57
AUD 16,475 16,534 16,976
CAD 18,543 18,602 19,106
SGD 19,785 19,846 20,473
SEK - 2,642 2,734
LAK - 0.92 1.28
DKK - 3,861 3,994
NOK - 2,508 2,596
CNY - 3,577 3,674
RUB - - -
NZD 15,130 15,270 15,716
KRW 17.52 18.27 19.61
EUR 28,837 28,860 30,087
TWD 784.11 - 948.57
MYR 5,733.74 - 6,469.5
SAR - 6,823.26 7,181.75
KWD - 82,457 87,787
XAU - - -
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,850 25,860 26,200
EUR 28,678 28,793 29,899
GBP 34,344 34,482 35,459
HKD 3,256 3,269 3,375
CHF 30,677 30,800 31,704
JPY 174.22 174.92 182.12
AUD 16,358 16,424 16,954
SGD 19,765 19,844 20,387
THB 771 774 809
CAD 18,459 18,533 19,050
NZD 15,182 15,691
KRW 19.97 19.78
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25825 25825 26210
AUD 16363 16463 17034
CAD 18453 18553 19105
CHF 30882 30912 31786
CNY 0 3580.8 0
CZK 0 1125 0
DKK 0 3905 0
EUR 28945 29045 29823
GBP 34491 34541 35662
HKD 0 3270 0
JPY 175.21 176.21 182.72
KHR 0 6.032 0
KRW 0 18 0
LAK 0 1.152 0
MYR 0 6255 0
NOK 0 2510 0
NZD 0 15266 0
PHP 0 440 0
SEK 0 2680 0
SGD 19748 19878 20610
THB 0 737.2 0
TWD 0 850 0
XAU 10700000 10700000 11720000
XBJ 10700000 10700000 11720000
Cập nhật: 29/05/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,860 25,910 26,200
USD20 25,860 25,910 26,200
USD1 25,860 25,910 26,200
AUD 16,411 16,561 17,629
EUR 28,986 29,136 30,311
CAD 18,397 18,497 19,815
SGD 19,814 19,964 20,437
JPY 175.59 177.09 182.26
GBP 34,571 34,721 35,515
XAU 11,468,000 0 11,722,000
CNY 0 3,466 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2025 12:45