Thị trường chứng khoán đang "rơi tự do" sau tin "bầu" Kiên bị bắt

09:58 | 21/08/2012

|
(Petrotimes) – Sau khi thông tin Phó Chủ tịch Hội đồng sáng lập Ngân hàng Cổ phần Thương mại Á châu (ACB) Nguyễn Đức Kiên bị bắt tối 20/8 được xác nhận, thị trường chứng khoán trên cả 2 sàn HNX và HoSE đã đồng loạt giảm điểm và đang ở trạng thái rơi tự do.

Thông tin về bầu Kiên làm rúng động sàn chứng khoán.

Ngay khi mở cửa phiên giao dịch sáng nay (ngày 21/8), chỉ trong vài phút, cổ phiếu ACB rớt xuống 24.100 đồng/cổ phiếu, giao dịch đạt hơn nửa triệu đơn vị, mức khá cao của ACB trong thời gian dài.

Sàn HNX cũng giảm điểm do ảnh hưởng từ mã ACB, kéo HNX-Index giảm 4,23%. ACB dư bán sàn 1 triệu cổ phiếu, EIB dư bán sàn 2 triệu cp. Tất cả các cổ phiếu HNX30 gần như giảm sàn đồng loạt.

VN-Index giảm 15,24 điểm, hai sàn giảm mạnh, VN-Index giảm 15,83 điểm, toàn thị trường có 170 mã giảm giá. EIB dư bán sàn 2 triệu cổ phiếu.

Sau đó, chứng khoán ở cả 2 sàn liên tục lao dốc không phanh, có thời điểm đã "lao" qua mốc 20 điểm với sàn HoSE và giảm 4 điểm trên sàn  HNX.

Hiện tại, vào lúc 11h:10, sàn HoSE giảm 19,82 điểm, tương đương 4,53%. Sàn HNX giảm 3,7 điểm, tương đương 5,24%.

Ngoài vị trí ở ACB, mà thực chất còn nhiều quyền lực hơn cả Chủ tịch Hội đồng Quản trị, ông Kiên còn nắm nhiều cổ phần tại các ngân hàng lớn khác như Eximbank, Kiên Long, Vietbank, Đại Á và Techcombank. Do đó, không bất ngờ khi nhà đầu tư có tâm lý lo ngại vụ việc này không chỉ ảnh hưởng đến cổ phiếu của ACB mà còn tác động tiêu cực đến cả thị trường. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư trấn tĩnh cho rằng, đây hoàn toàn là một việc cá nhân, một nhà đầu tư trong một doanh nghiệp niêm yết bình thương nên các nhà đầu tư cần bình tĩnh, hoàn toàn không thể gây ảnh hưởng đến thị trường.

Nhóm PV Petrotimes

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,400 61,200 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 60,400 61,200 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,500 61,200
AVPL / DOJI HCM buôn 60,500 61,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,400 61,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,400 61,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,300 51,500
Nguyên liêu 999 - HN 51,250 51,450
AVPL / DOJI CT lẻ 60,500 61,200 ▲100K
AVPL / DOJI CT buôn 60,500 61,200 ▲100K
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.400 52.200
TPHCM - SJC 60.200 61.000
Hà Nội - PNJ 51.400 52.200
Hà Nội - SJC 60.420 ▲120K 61.200 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 51.400 52.200
Đà Nẵng - SJC 60.200 61.000
Cần Thơ - PNJ 51.400 52.200
Cần Thơ - SJC 60.400 61.100
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.400 52.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.000 51.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.600 39.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.050 30.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.300 21.700
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,075 ▲5K 5,225 ▲5K
Vàng trang sức 999 5,065 ▲5K 5,215 ▲5K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,155 ▲5K 5,235 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 ▲30K 5,230 ▲15K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,145 ▼885K 5,245 ▼860K
Vàng NL 9999 5,125 ▼925K 5,220 ▼900K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,045 6,115
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,045 ▲915K 6,115 ▲875K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,045 ▲900K 6,115 ▲870K
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,400 61,100
SJC 5c 60,400 61,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,400 61,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,500 ▲200K 52,200 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,500 ▲200K 52,300 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 51,200 ▲200K 51,900 ▲200K
Nữ Trang 99% 50,286 ▲198K 51,386 ▲198K
Nữ Trang 68% 33,446 ▲136K 35,446 ▲136K
Nữ Trang 41.7% 19,794 ▲83K 21,794 ▲83K
Cập nhật: 05/12/2021 23:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,694.78 15,853.31 16,350.48
CAD 17,344.80 17,520.00 18,069.44
CHF 24,153.92 24,397.90 25,163.03
CNY 3,508.51 3,543.95 3,655.64
DKK - 3,401.65 3,529.45
EUR 25,103.64 25,357.22 26,487.38
GBP 29,523.36 29,821.58 30,756.79
HKD 2,855.37 2,884.21 2,974.66
INR - 303.07 314.97
JPY 195.30 197.27 206.56
KRW 16.70 18.56 20.34
KWD - 75,304.24 78,260.11
MYR - 5,340.31 5,452.97
NOK - 2,453.32 2,555.69
RUB - 308.90 344.21
SAR - 6,068.58 6,306.79
SEK - 2,450.66 2,552.92
SGD 16,230.07 16,394.01 16,908.13
THB 595.92 662.14 687.01
USD 22,670.00 22,700.00 22,940.00
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,744 16,444
CAD - 17,549 18,249
CHF - 24,503 25,153
CNY - 3,514 3,654
DKK - 3,380 3,550
EUR - 24,956 26,246
GBP - 29,667 30,837
HKD - 2,812 3,007
JPY - 195.91 206.71
KRW - 17.35 21.15
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,409 2,529
NZD - 15,191 15,601
SEK - 2,446 2,522
SGD - 16,110 16,910
THB - 661.59 689.59
USD - 22,655 22,975
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,463 15,727 16,358
CAD 17,245 17,517 18,148
CHF 24,256 24,606 25,255
CNY 3,390 3,720
EUR 25,215 25,519 26,568
GBP 29,423 29,795 30,751
HKD 2,798 3,003
JPY 195.46 198.78 208.13
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,119 16,386 17,017
THB 591 653 706
USD (1,2) 22,596
USD (5,10,20) 22,649
USD (50,100) 22,695 22,720 22,960
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,700 22,700 22,940
USD(1-2-5) 22,487 - -
USD(10-20) 22,655 - -
GBP 29,611 29,790 30,918
HKD 2,870 2,890 2,968
CHF 24,222 24,369 25,172
JPY 196.51 197.7 206.65
THB 638.18 644.62 702.9
AUD 15,743 15,838 16,342
CAD 17,381 17,486 18,078
SGD 16,282 16,380 16,890
SEK - 2,466 2,543
LAK - 1.77 2.18
DKK - 3,412 3,518
NOK - 2,465 2,542
CNY - 3,528 3,637
RUB - 280 359
NZD 15,196 15,288 15,634
KRW 17.29 - 21.1
EUR 25,299 25,367 26,432
TWD 745.13 - 844.91
MYR 5,050.51 - 5,535.15
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,610.00 22,635.00 22,820.00
EUR 25,229.00 25,331.00 26,015.00
GBP 29,733.00 29,912.00 30,492.00
HKD 2,865.00 2,877.00 2,957.00
CHF 24,297.00 24,395.00 24,993.00
JPY 197.89 198.68 202.94
AUD 15,766.00 15,829.00 16,342.00
SGD 16,362.00 16,428.00 16,753.00
THB 649.00 652.00 689.00
CAD 17,472.00 17,542.00 17,904.00
NZD 0.00 15,229.00 15,669.00
KRW 0.00 18.46 20.25
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.730 22.750 22.950
AUD 15.895 15.995 16.514
CAD 17.591 17.691 18.105
CHF 24.591 24.691 25.113
EUR 25.591 25.691 26.155
GBP 30.118 30.218 30.634
JPY 198,95 200,45 205,35
SGD 16.448 16.548 16.862
Cập nhật: 05/12/2021 23:45
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021