Pin mặt trời Việt Nam bị điều tra lẩn tránh thương mại?

14:00 | 03/09/2021

|
(PetroTimes) - Thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, ngành sản xuất pin năng lượng mặt trời của Mỹ đã nộp hồ sơ tới Bộ Thương mại Mỹ đề nghị điều tra chống lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với pin năng lượng mặt trời có xuất xứ từ Việt Nam, Malaysia và Thái Lan.
Đầu tư, lắp đặt điện mặt trời tại các trang trại
Trung Quốc đang thống trị thị trường pin năng lượng mặt trời.

Theo đó, một số sản phẩm bị đề nghị điều tra là nhóm các sản phẩm pin năng lượng mặt trời có mã HS 8501.61.0010, 8507.20.80, 8541.40.6015, 8541.40.6025, và 8501.31.8010 (theo hệ thống hồ sơ của Mỹ). Hiện mặt hàng pin năng lượng mặt trời của Trung Quốc đang bị Mỹ áp thuế chống bán phá gia từ 15,85% đến 238,95% và thuế chống trợ cấp từ 11,97% đến 15,24%.

Theo cáo buộc của nguyên đơn, các doanh nghiệp tại Việt Nam, Malaysia và Thái Lan nhập khẩu tế bào và mô-đun quang điện silicon từ Trung Quốc để sản xuất pin năng lượng mặt trời xuất khẩu sang Mỹ. Nguyên đơn cho rằng, hoạt động sản xuất này không tạo ra giá trị gia tăng đáng kể và cần được xem là hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại mà Mỹ đang áp dụng đối với Trung Quốc.

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, hiện mặt hàng pin năng lượng mặt trời của Trung Quốc đang bị Mỹ áp thuế chống bán phá gia từ 15,85% đến 238,95% và thuế chống trợ cấp từ 11,97% đến 15,24%. Đồng thời, từ tháng 2/2018, mặt hàng này cũng bị Mỹ áp dụng biện pháp tự vệ đối với tất cả các nước, trong đó có Việt Nam.

Biện pháp tự vệ quy định, lượng hạn ngạch nhập khẩu từ tất cả các quốc gia vào Mỹ là 2,5 gigawatt/năm đối với tế bào quang điện. Nhập khẩu trong hạn ngạch không phải chịu thuế tự vệ nhưng nhập khẩu vượt quá hạn ngạch sẽ phải chịu mức thuế tự vệ từ 15% đến 30% tùy thời kỳ.

Đối với mô-đun quang điện, Mỹ áp thuế nhập khẩu bổ sung trong 4 năm (đến tháng 2/2022) với mức thuế bằng mức ngoài hạn ngạch của tế bào quang điện.

Bộ Công Thương khuyến nghị các doanh nghiệp sản xuất pin năng lượng mặt trời xuất khẩu sang thị trường Mỹ theo dõi sát tình hình để có những biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp Bộ Thương mại Mỹ quyết định khởi xướng điều tra vụ việc.

Tùng Dương

Vinfast hợp tác với Gotion High-Tech nghiên cứu và sản xuất Cell pin LFP cho xe điện Vinfast hợp tác với Gotion High-Tech nghiên cứu và sản xuất Cell pin LFP cho xe điện
Bản tin năng lượng xanh: dồn dập đầu tư năng lượng tái tạo Bản tin năng lượng xanh: dồn dập đầu tư năng lượng tái tạo
Hyundai và LG đầu tư hơn 1,1 tỷ USD xây dựng nhà máy pin EV tại Indonesia Hyundai và LG đầu tư hơn 1,1 tỷ USD xây dựng nhà máy pin EV tại Indonesia
Từ vụ lô nhôm Trung Quốc 4,3 tỷ USD: Có vấn nạn “lẩn tránh thương mại” hay không? Từ vụ lô nhôm Trung Quốc 4,3 tỷ USD: Có vấn nạn “lẩn tránh thương mại” hay không?

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 ▲100K 68,600 ▲50K
AVPL/SJC HCM 67,900 ▲50K 68,600 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▲100K 68,600 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,550 ▲50K 53,750 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 53,500 ▲50K 53,700 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 ▲100K 68,600 ▲50K
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 ▲100K 54.800 ▲100K
TPHCM - SJC 67.800 ▲100K 68.600 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700 ▲100K
Hà Nội - 67.960 68.600 27/06/2022 08:52:44 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700 ▲100K
Đà Nẵng - 67.800 68.600 ▲100K 27/06/2022 08:41:55 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700 ▲100K
Cần Thơ - 68.050 68.650 ▲50K 27/06/2022 08:48:32 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700 ▲100K
Giá vàng nữ trang - 53.100 53.900 ▲100K 27/06/2022 08:41:55 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 ▲80K 40.580 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 ▲60K 31.680 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 ▲40K 22.570 ▲40K
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,375 ▲5K 5,450 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,290 ▲5K 5,435 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,280 ▲5K 5,425 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,345 ▲5K 5,435 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▲10K 6,870 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,790 ▲10K 6,870 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▲10K 6,860 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,375 ▲5K 5,450 ▲10K
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,950 ▲100K 68,650
SJC 5c 67,950 ▲100K 68,670
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,950 ▲100K 68,680
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,750 ▲50K 54,700 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,750 ▲50K 54,800 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 53,600 ▲50K 54,300 ▲50K
Nữ Trang 99% 52,462 ▲49K 53,762 ▲49K
Nữ Trang 68% 35,078 ▲34K 37,078 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,795 ▲20K 22,795 ▲20K
Cập nhật: 27/06/2022 12:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,700.61 15,859.20 16,370.36
CAD 17,557.41 17,734.75 18,306.37
CHF 23,673.42 23,912.55 24,683.28
CNY 3,404.71 3,439.10 3,550.48
DKK - 3,240.63 3,365.22
EUR 23,932.61 24,174.36 25,273.13
GBP 27,815.29 28,096.26 29,001.83
HKD 2,886.68 2,915.84 3,009.82
INR - 296.35 308.24
JPY 167.64 169.34 177.48
KRW 15.57 17.30 18.97
KWD - 75,763.51 78,803.89
MYR - 5,233.22 5,348.13
NOK - 2,311.36 2,409.84
RUB - 396.86 537.85
SAR - 6,177.85 6,425.77
SEK - 2,251.89 2,347.84
SGD 16,357.08 16,522.31 17,054.84
THB 579.66 644.07 668.83
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,838 15,938 16,488
CAD 17,812 17,912 18,462
CHF 23,824 23,929 24,729
CNY - 3,437 3,547
DKK - 3,248 3,378
EUR #24,140 24,165 25,275
GBP 28,158 28,208 29,168
HKD 2,887 2,902 3,037
JPY 169.08 169.08 177.63
KRW 16.33 17.13 19.93
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,320 2,400
NZD 14,451 14,534 14,821
SEK - 2,246 2,356
SGD 16,328 16,428 17,028
THB 603.14 647.48 671.14
USD #23,090 23,110 23,390
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,110 23,110 23,390
USD(1-2-5) 22,893 - -
USD(10-20) 23,064 - -
GBP 27,948 28,117 29,149
HKD 2,900 2,921 3,004
CHF 23,780 23,923 24,700
JPY 168.81 169.83 177.48
THB 620.56 626.83 684.12
AUD 15,732 15,826 16,353
CAD 17,636 17,742 18,299
SGD 16,403 16,502 17,046
SEK - 2,256 2,332
LAK - 1.32 1.63
DKK - 3,247 3,354
NOK - 2,317 2,395
CNY - 3,419 3,533
RUB - 376 530
NZD 14,413 14,500 14,847
KRW 16.18 17.88 18.95
EUR 24,099 24,165 25,213
TWD 708.25 - 804.56
MYR 4,944.33 - 5,426.86
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,141.00 24,168.00 25,011.00
GBP 28,043.00 28,212.00 28,879.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,006.00
CHF 23,863.00 23,959.00 24,612.00
JPY 170.12 170.80 174.66
AUD 15,740.00 15,803.00 16,378.00
SGD 16,515.00 16,581.00 16,962.00
THB 634.00 637.00 674.00
CAD 17,732.00 178,032.00 18,228.00
NZD 0.00 14,423.00 14,912.00
KRW 0.00 17.27 18.87
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 27/06/2022 12:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas