Ngấm đòn cấm vận khí đốt của Nga, châu Âu cảnh báo về mùa đông lạnh giá

18:45 | 16/08/2022

|
Quan chức nhiều nước châu Âu đã kêu gọi người dân chuẩn bị tinh thần cho một mùa đông lạnh giá, sau những đòn cấm vận khí đốt từ Nga.
Ngấm đòn cấm vận khí đốt của Nga, châu Âu cảnh báo về mùa đông lạnh giá - 1
Thị trưởng Kiev Vitaliy Klitschko tham dự Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Davos vào tháng 5/2022 (Ảnh: AFP).

Trả lời phỏng vấn với giới truyền thông vào ngày 15/8, Thị trưởng Kiev Vitaliy Klitschko thừa nhận người dân thủ đô Ukraine đang phải "sống trong một thực tại khó khăn và cần chuẩn bị tinh thần cho mùa đông lạnh giá sắp tới".

Ông Klitschko khẳng định việc cung cấp đầy đủ khí đốt đến người dân là trách nghiệm của chính phủ, và Văn phòng Nội các Ukraine đã trấn an ông rằng giá khí đốt cung cấp cho người dân Kiev sẽ không tăng lên.

Tuy nhiên, Thị trưởng Kiev không loại trừ những tình huống xấu hơn, đặc biệt là khi Nga đang rất quyết tâm trong việc giảm nguồn cung khí đốt cho châu Âu. Do vậy, ông Klitschko khuyến cáo người dân nên tự trang bị thêm quần áo ấm và chăn cho mùa đông tới.

"Chúng ta sẽ phải chuẩn bị cho mọi tình huống. Khí đốt sẽ được ưu tiên cho bệnh viện, nhà trẻ và trường học. Nhưng chúng ta cần làm tất cả những gì có thể để giữ ấm nhà", ông Klitschko nói.

Ngấm đòn cấm vận khí đốt của Nga, châu Âu cảnh báo về mùa đông lạnh giá - 2
Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Kinh tế Đức Robert Habeck (Ảnh: Reuters).

Trước đó, trong một tuyên bố ngày 12/8, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Kinh tế Đức Robert Habeck cho hay chính phủ Đức đang chuẩn bị một gói giải pháp nhằm đối phó với nguồn cung khí đốt hao hụt từ Nga.

"Tất cả các công trình công cộng, ngoại trừ bệnh viện và các cơ sở xã hội, sẽ không được bật máy sưởi quá 19 độ C", ông Habeck cho biết, đồng thời nhắc lại các quyết định trước đó về việc cấm các bể bơi công cộng bật hệ thống sưởi cũng như yêu cầu các tòa nhà và đài tưởng niệm không bật đèn trang trí suốt đêm.

Với việc nhập khẩu tới 55% lượng khí đốt tự nhiên từ Nga, việc Moscow giảm nguồn cung khiến cho giá khí đốt ở Đức đang ở mức cao kỷ lục, kéo theo nguy cơ về lạm phát tăng vọt. Theo người đứng đầu Cơ quan Mạng lưới Liên bang Đức Klaus Mueller, Đức sẽ không có đủ khí đốt để trụ qua mùa đông tới nếu không có thêm nguồn cung đến từ Nga.

Ngấm đòn cấm vận khí đốt của Nga, châu Âu cảnh báo về mùa đông lạnh giá - 3
Nga đã giảm mạnh công suất dòng khí đốt đến châu Âu qua đường ống Nord Stream 1 (Ảnh: Reuters).

Vào cuối tháng 7, Tập đoàn Dầu khí Gazprom của Nga đã cắt giảm đáng kể nguồn cung khí đốt cho châu Âu qua đường ống Nord Stream xuống còn 20% công suất, tương đương còn 33 triệu m3 mỗi ngày vì lý do sửa chữa tuabin.

Châu Âu cáo buộc Nga đang hạn chế nguồn cung khí đốt cho các nước này để trả đũa biện pháp trừng phạt của phương Tây nhằm vào Moscow. Lý giải việc cắt giảm nguồn cung cho châu Âu, người phát ngôn Điện Kremlin Dmitry Peskov cho biết: "Công suất bơm khí đốt bị giảm xuống. Tại sao ư? Tại vì quá trình bảo trì thiết bị kỹ thuật trở nên khó khăn hơn do những lệnh trừng phạt của châu Âu".

Theo Dân trí

Nguồn cung khí từ Azerbaijan có cứu được EUNguồn cung khí từ Azerbaijan có cứu được EU
Quốc gia EU cảnh báo lệnh trừng phạt Nga hủy hoại kinh tế châu ÂuQuốc gia EU cảnh báo lệnh trừng phạt Nga hủy hoại kinh tế châu Âu
Đức đưa ra biện pháp tình thế mới nhằm đối phó khủng hoảng khí đốtĐức đưa ra biện pháp tình thế mới nhằm đối phó khủng hoảng khí đốt
Bài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốtBài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốt
Đức đề xuất đường ống dẫn khí nối Bồ Đào Nha với Trung ÂuĐức đề xuất đường ống dẫn khí nối Bồ Đào Nha với Trung Âu
Báo động đỏ nguồn cung khí đốtBáo động đỏ nguồn cung khí đốt

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,300 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 51,700 52,200
Nguyên liêu 999 - HN 51,650 52,150
AVPL/SJC Cần Thơ 65,400 66,300
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.300 53.400
TPHCM - SJC 65.400 66.400
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.300
Hà Nội - 65.400 66.400 04/10/2022 10:42:02
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.300
Đà Nẵng - 65.400 66.400 04/10/2022 10:42:02
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.300
Cần Thơ - 65.400 66.350 04/10/2022 15:01:09
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.300
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 04/10/2022 10:42:02
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 39.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 30.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 22.030
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,190 5,280
Vàng trang sức 99.99 5,105 5,265
Vàng trang sức 99.9 5,095 5,255
Vàng NL 99.99 5,105
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,650
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,535 6,635
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,545 6,645
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,200 5,300
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,190 5,280
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,190 5,280
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,500 53,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,500 53,600
Nữ Trang 99.99% 52,300 53,100
Nữ Trang 99% 51,274 52,574
Nữ Trang 68% 34,262 36,262
Nữ Trang 41.7% 20,295 22,295
Cập nhật: 05/10/2022 08:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,134.60 15,287.47 15,779.48
CAD 17,075.22 17,247.70 17,802.80
CHF 23,453.28 23,690.18 24,452.62
CNY 3,289.14 3,322.37 3,429.81
DKK - 3,097.85 3,216.80
EUR 22,864.83 23,095.79 24,144.42
GBP 26,379.63 26,646.09 27,503.66
HKD 2,965.91 2,995.87 3,092.28
INR - 292.33 304.05
JPY 160.63 162.25 170.05
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,945.59 80,029.72
MYR - 5,089.07 5,200.58
NOK - 2,197.70 2,291.23
RUB - 357.87 484.99
SAR - 6,339.10 6,593.19
SEK - 2,123.46 2,213.83
SGD 16,269.79 16,434.13 16,963.04
THB 557.55 619.50 643.28
USD 23,720.00 23,750.00 24,030.00
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,291 15,391 15,941
CAD 17,419 17,519 18,069
CHF 23,929 24,034 24,834
CNY - 3,316 3,426
DKK - 3,155 3,285
EUR #23,432 23,457 24,567
GBP 26,955 27,005 27,965
HKD 2,967 2,982 3,117
JPY 162.71 162.71 171.26
KRW 15.03 15.83 18.63
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,246 2,326
NZD 13,476 13,559 13,846
SEK - 2,151 2,261
SGD 16,327 16,427 17,027
THB 584.99 629.33 652.99
USD #23,720 23,740 24,020
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,750 23,750 24,030
USD(1-2-5) 23,527 - -
USD(10-20) 23,703 - -
GBP 26,596 26,757 27,738
HKD 2,980 3,001 3,086
CHF 23,636 23,778 24,515
JPY 161.42 162.4 169.68
THB 601.92 608 663.33
AUD 15,282 15,374 15,888
CAD 17,214 17,318 17,859
SGD 16,364 16,463 16,941
SEK - 2,153 2,223
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,120 3,221
NOK - 2,223 2,295
CNY - 3,303 3,412
RUB - 368 472
NZD 13,514 13,595 13,917
KRW 15.01 - 17.57
EUR 23,137 23,200 24,199
TWD 680.8 - 772.86
MYR 4,812.32 - 5,280.02
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,051.00 23,064.00 23,997.00
GBP 26,552.00 26,712.00 27,388.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,633.00 23,728.00 24,373.00
JPY 162.55 162.70 169.34
AUD 15,173.00 15,234.00 15,822.00
SGD 16,428.00 16,494.00 16,876.00
THB 612.00 614.00 648.00
CAD 17,239.00 17,308.00 17,718.00
NZD 0.00 13,399.00 13,893.00
KRW 0.00 16.00 18.36
Cập nhật: 05/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.742 23.782 24.037
AUD 15.233 15.333 15.991
CAD 17.269 17.469 18.126
CHF 24.074 24.174 24.839
EUR 23.434 23.534 24.349
GBP 26.985 27.035 27.751
JPY 163,6 164,6 171,17
SGD 16.476 16.576 17.185
Cập nhật: 05/10/2022 08:15