Mỹ tăng nhập khẩu mực, bạch tuộc từ Việt Nam

13:00 | 06/03/2020

441 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), tháng 1/2020, xuất khẩu (XK) mực, bạch tuộc của Việt Nam sang Mỹ tăng 22,4% đạt 1,54 triệu USD. Thương chiến Mỹ-Trung vẫn chưa được giải quyết, Mỹ tăng thuế 30% đối với một số sản phẩm mực, bạch tuộc nhập khẩu (NK) từ Trung Quốc, tạo thêm cơ hội cho các doanh nghiệp XK mực, bạch tuộc của Việt Nam sang Mỹ.    
my tang nhap khau muc bach tuoc tu viet namXuất khẩu mực, bạch tuộc sang Mỹ tăng mạnh
my tang nhap khau muc bach tuoc tu viet namTăng trưởng mạnh xuất khẩu mực, bạch tuộc Việt Nam sang Mỹ
my tang nhap khau muc bach tuoc tu viet namXuất khẩu mực, bạch tuộc sụt giảm đáng kể tại các thị trường chính

Việt Nam XK sang Mỹ chủ yếu các sản phẩm như mực khô, mực nang đông lạnh, mực ống đông lạnh, mực ống cắt khoanh đông lạnh, mực ống đông IQF nguyên con, bạch tuộc nguyên con làm sạch đông lạnh, bạch tuộc chế biến đông lạnh…

Năm 2019, XK mực, bạch tuộc của Việt Nam sang Mỹ đạt gần 15 triệu USD, tăng 47% so với năm 2018. XK mực, bạch tuộc sang thị trường này tăng trưởng mạnh liên tục từ đầu năm đến tháng 10, hai tháng cuối năm, XK giảm nhẹ. Mỹ là thị trường NK mực, bạch tuộc lớn thứ 6 của Việt Nam, chiếm 2,5% tổng giá trị NK mực, bạch tuộc của Việt Nam đi các thị trường.

Theo ITC, năm 2019, NK mực, bạch tuộc của Mỹ đạt 244,3 triệu USD, giảm 26% so với năm 2018. Trung Quốc là nguồn cung mực, bạch tuộc lớn nhất cho Mỹ, chiếm 26,3% tổng giá trị NK mực, bạch tuộc của Mỹ. Tây Ban Nha đứng thứ hai, chiếm 26%, Nhật Bản đứng thứ ba, chiếm 6,4%. Việt Nam là nguồn cung mực, bạch tuộc lớn thứ 9 cho Mỹ, chiếm thị phần 3,5%. Trên thị trường mực, bạch tuộc Mỹ, Việt Nam phải cạnh tranh với các nguồn cung châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia…

Theo số liệu của ITC, năm 2019, trong top các nguồn cung chính, NK mực, bạch tuộc vào Mỹ từ Việt Nam, Peru, Thái Lan tăng trong đó NK từ Peru tăng mạnh nhất 60%; NK từ các nguồn cung còn lại như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia… giảm trong đó Trung Quốc giảm mạnh nhất 44%.

Hiện Trung Quốc đang phải chịu thuế 25% khi XK mực, bạch tuộc sang Mỹ nên các nhà NK Mỹ có xu hướng tìm các nguồn cung thay thế. XK mực, bạch tuộc từ Trung Quốc sang Mỹ sẽ còn tiếp tục giảm trong thời gian tới do tác động của dịch Covid-19.

Kim Thu

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,800 ▼200K 84,000
AVPL/SJC HCM 81,800 ▼200K 84,000
AVPL/SJC ĐN 81,800 ▼200K 84,000
Nguyên liệu 9999 - HN 73,250 ▼200K 74,200 ▼200K
Nguyên liệu 999 - HN 73,150 ▼200K 74,100 ▼200K
AVPL/SJC Cần Thơ 81,800 ▼200K 84,000
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.000 74.800
TPHCM - SJC 82.300 84.300
Hà Nội - PNJ 73.000 74.800
Hà Nội - SJC 82.300 84.300
Đà Nẵng - PNJ 73.000 74.800
Đà Nẵng - SJC 82.300 84.300
Miền Tây - PNJ 73.000 74.800
Miền Tây - SJC 82.000 ▼500K 84.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.000 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 82.300 84.300
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.000
Giá vàng nữ trang - SJC 82.300 84.300
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 72.900 73.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.030 55.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 41.870 43.270
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.410 30.810
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,305 ▼15K 7,510 ▼15K
Trang sức 99.9 7,295 ▼15K 7,500 ▼15K
NL 99.99 7,300 ▼15K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,280 ▼15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,370 ▼15K 7,540 ▼15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,370 ▼15K 7,540 ▼15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,370 ▼15K 7,540 ▼15K
Miếng SJC Thái Bình 8,230 ▼10K 8,430 ▼10K
Miếng SJC Nghệ An 8,230 ▼10K 8,430 ▼10K
Miếng SJC Hà Nội 8,230 ▼10K 8,430 ▼10K
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,000 ▼500K 84,300 ▼200K
SJC 5c 82,000 ▼500K 84,320 ▼200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,000 ▼500K 84,330 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,100 74,800 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,100 74,900 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 72,900 74,000 ▼100K
Nữ Trang 99% 71,267 ▼99K 73,267 ▼99K
Nữ Trang 68% 47,975 ▼68K 50,475 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 28,511 ▼42K 31,011 ▼42K
Cập nhật: 25/04/2024 22:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,132.31 16,295.26 16,818.06
CAD 18,084.86 18,267.53 18,853.61
CHF 27,078.76 27,352.28 28,229.82
CNY 3,428.68 3,463.32 3,574.97
DKK - 3,581.24 3,718.38
EUR 26,509.78 26,777.56 27,963.40
GBP 30,937.15 31,249.64 32,252.22
HKD 3,157.93 3,189.82 3,292.16
INR - 303.56 315.69
JPY 158.10 159.69 167.33
KRW 15.97 17.75 19.36
KWD - 82,247.73 85,536.02
MYR - 5,254.14 5,368.74
NOK - 2,269.41 2,365.76
RUB - 261.89 289.91
SAR - 6,745.43 7,015.11
SEK - 2,290.51 2,387.76
SGD 18,188.62 18,372.35 18,961.78
THB 605.39 672.66 698.42
USD 25,137.00 25,167.00 25,477.00
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,155 16,175 16,775
CAD 18,186 18,196 18,896
CHF 27,227 27,247 28,197
CNY - 3,429 3,569
DKK - 3,551 3,721
EUR #26,295 26,505 27,795
GBP 31,102 31,112 32,282
HKD 3,108 3,118 3,313
JPY 158.75 158.9 168.45
KRW 16.22 16.42 20.22
LAK - 0.69 1.39
NOK - 2,225 2,345
NZD 14,788 14,798 15,378
SEK - 2,248 2,383
SGD 18,063 18,073 18,873
THB 631.03 671.03 699.03
USD #25,070 25,070 25,477
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,155.00 25,475.00
EUR 26,606.00 26,713.00 27,894.00
GBP 30,936.00 31,123.00 32,079.00
HKD 3,170.00 3,183.00 3,285.00
CHF 27,180.00 27,289.00 28,124.00
JPY 158.79 159.43 166.63
AUD 16,185.00 16,250.30 16,742.00
SGD 18,268.00 18,341.00 18,877.00
THB 665.00 668.00 694.00
CAD 18,163.00 18,236.00 18,767.00
NZD 14,805.00 15,299.00
KRW 17.62 19.25
Cập nhật: 25/04/2024 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25155 25155 25477
AUD 16349 16399 16909
CAD 18342 18392 18848
CHF 27509 27559 28112
CNY 0 3463.6 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26943 26993 27703
GBP 31492 31542 32200
HKD 0 3140 0
JPY 160.89 161.39 165.9
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.0381 0
MYR 0 5445 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14917 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18446 18496 19057
THB 0 644.5 0
TWD 0 779 0
XAU 8250000 8250000 8420000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 25/04/2024 22:45