Khắc phục tình trạng ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía bắc

10:05 | 28/12/2021

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo 350/TB-VPCP ngày 27/12/2021 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại cuộc họp trực tuyến về việc tháo gỡ khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các tỉnh biên giới phía bắc.
Khắc phục tình trạng ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía bắc

Thông báo nêu: Trong bối cảnh Trung Quốc đang tiếp tục theo đuổi chính sách “Zero COVID”, siết chặt các biện pháp phòng, chống dịch, trong khi Việt Nam đang thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”, dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc gặp nhiều khó khăn. Tại thời điểm ngày 26/12/2021 có khoảng hơn 5.000 xe container hàng hóa xuất khẩu đang ùn tắc tại các khu vực cửa khẩu các tỉnh: Lạng Sơn, Quảng Ninh; khó khăn không chỉ khu vực cửa khẩu biên giới phía Việt Nam, đây cũng là khó khăn tại cửa khẩu biên giới phía Trung Quốc (hiện có khoảng gần 4.000 xe nằm chờ ở khu vực cửa khẩu).

Đánh giá cao các bộ, ngành, địa phương, trong đó có các tỉnh biên giới đã tích cực, chủ động vào cuộc từ rất sớm với tinh thần trách nhiệm cao; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 21/9/2021 về việc thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh COVID-19, trong đó đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương; gần đây nhất, trước tình trạng ùn tắc kéo dài tại các cửa khẩu biên giới tỉnh Lạng Sơn, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành tiếp tục có chỉ đạo tại văn bản số 9249/VPCP-KTTH ngày 18/12/2021. Tuy nhiên, tình trạng ùn tắc vẫn chưa được khắc phục, nếu để tiếp tục kéo dài sẽ càng gây thiệt hại cho doanh nghiệp và người dân.

Để sớm khắc phục tình trạng ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía bắc, Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 21/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản số 9249/VPCP-KTTH ngày 18/12/2021 và các chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ có liên quan, trong đó lưu ý tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp sau:

1- Về giải pháp trước mắt: Mục tiêu là giải phóng trong thời gian sớm nhất hơn 5.000 xe hàng hóa xuất khẩu đang ùn tắc tại các cửa khẩu biên giới trên địa bàn 2 tỉnh Lạng Sơn và Quảng Ninh.

- Giao Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương và các địa phương tỉnh biên giới phía bắc tiếp tục làm việc, phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các địa phương, cơ quan chức năng phía Trung Quốc để tạo điều kiện thuận lợi tăng thời gian thông quan và lượng hàng hóa thông quan.

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lạng Sơn, Quảng Ninh và các tỉnh có cửa khẩu đánh giá tình trạng ùn tắc hàng hóa xuất khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn, quyết định điều phối và thông báo cho các địa phương, cơ quan, doanh nghiệp trên cả nước, trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tạm dừng hoặc cho phép tiếp tục đưa hàng hóa lên cửa khẩu biên giới; bảo đảm không để ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp và người dân.

- Các Bộ: Tài chính (Tổng cục Hải quan), Công Thương, Ngoại giao phối hợp với các tỉnh biên giới và cơ quan liên quan khẩn trương tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho hàng hóa từ phía cửa khẩu biên giới phía Trung Quốc sớm nhập khẩu về Việt Nam.

- Bộ Y tế, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và các địa phương phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng “vùng xanh”, “luồng xanh” ở khu vực cửa khẩu biên giới (vùng an toàn dịch bệnh) với quy trình, tiêu chuẩn phòng chống dịch hài hòa với phía Trung Quốc.

2- Về giải pháp lâu dài:

- Các địa phương chủ động tổ chức các hội nghị cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, nhà sản xuất, người dân để chủ động có phương án sản xuất, thu hoạch, bảo quản, đóng gói, vận chuyển và tiêu thụ phù hợp, hiệu quả.

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố sản xuất nông sản phối hợp với các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến cáo người dân, doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu thị trường, bảo đảm đáp ứng các quy trình, quy định, tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển, truy xuất nguồn gốc để chuyển mạnh sang xuất khẩu chính ngạch đối với hàng nông sản.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ đàm phán về quản lý chất lượng để tăng số lượng trái cây được chính thức xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc, đẩy nhanh đàm phán nghị định thư với Trung Quốc để giảm tỷ lệ nông sản Việt Nam phải kiểm tra khi xuất khẩu vào Trung Quốc.

- Hoạt động tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa thực hiện theo quy định hiện hành và các cam kết quốc tế, bảo đảm giám sát chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng lợi dụng, gian lận thương mại.

- Các địa phương biên giới phía bắc chú trọng đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, kho bãi, bố trí địa điểm tập kết hàng hóa và phương tiện không quá gần cửa khẩu để hạn chế ùn tắc, kiểm soát, kiểm dịch từ xa.

Chỉ đạo nóng của Bộ GTVT chống ùn tắc tại cửa khẩu ở Lạng Sơn

Chỉ đạo nóng của Bộ GTVT chống ùn tắc tại cửa khẩu ở Lạng Sơn

Trước thực trạng ùn tắc hàng nghìn xe chở hàng nông sản, thủy sản tại cửa khẩu sang Trung Quốc do nước bạn siết chặt việc kiểm soát dịch Covid-19, Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) đã có chỉ đạo nóng...

P.V

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.600 ▲50K 25/06/2022 08:47:37 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.900 68.600 25/06/2022 08:35:42 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 ▲5K 6,855 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 ▲50K 68,650 ▲50K
SJC 5c 67,850 ▲50K 68,670 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 ▲50K 68,680 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 11:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,860 16,560
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,776 24,726
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,970 29,140
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.97 177.52
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,279 2,399
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 11:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas