Hà Nội: Mỗi tháng có 1.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động

11:12 | 16/10/2013

508 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Trong 9 tháng đầu năm 2013, trên địa bàn thành phố Hà Nội có hơn 9.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động, bình quân mỗi tháng có 1.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Chiều ngày 15/10, tại buổi giao ban báo chí do Thành ủy tổ chức, Cục thuế Hà Nội cho biết, theo kế hoạch thì năm 2013 Cục thuế thành phố được giao dự toán ngân sách gần 150.000 tỉ đồng. Đến hết tháng 9/2013, ngành thuế Hà Nội thu được khoảng 80.000 tỉ đồng. Mặc dù nguồn thu chỉ đạt hơn 50% so với kế hoạch, nhưng ngành thuế vẫn có sự tăng trưởng so với cùng kỳ.

Mỗi tháng trên địa bàn Hà Nội có khoảng 1.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động đã khiến ngành thuế thất thu.

Cục trưởng Cục Thuế TP Hà Nội Phi Vân Tuấn cho rằng, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dự toán năm 2013 là do kinh tế cả nước nói chung, Hà Nội nói riêng tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng ở mức thấp. Các cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc, tăng trưởng tín dụng thấp, trong khi đó nợ xấu ngân hàng, hàng tồn kho ở một số lĩnh vực như bất động sản, xây dựng, vật liệu xây dựng…vẫn còn ở mức cao, sức mua phục hồi chậm, tổng đầu tư toàn xã hội đạt thấp.

“Trong 9 tháng đầu năm 2013, trên địa bàn thành phố Hà Nội có hơn 9.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động, bình quân mỗi tháng có 1.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động. Việc này khiến thu thuế giảm so với năm 2012 khoảng 1.000 tỉ đồng. Bên cạnh đó, Hà Nội cũng có hơn 12.000 doanh nghiệp mới thành lập nhưng chỉ đang trong giai đoạn đầu tư, thăm dò, tìm kiếm thị trường nên hầu hết chưa phát sinh doanh thu và thuế phải nộp” – ông Phi Vân Tuấn cho biết.

Bên cạnh đó, ngành thuế Hà Nội cũng chỉ ra nguyên nhân khiến nguồn thu giảm là việc thực hiện Nghị quyết 02 của Chính phủ và thực hiện các chính sách thuế mới từ 1/7/2013 đã tác động không nhỏ đến kết quả thu ngân sách Nhà nước năm 2013. Cục thuế Hà Nội dự tính nguồn thu năm nay sẽ giảm trên 11.000 tỉ đồng.

Theo đánh giá của ngành thuế, tổng các số khoản thu không phát sinh và giảm nguồn vào năm 2014 khoảng 12.000 tỉ đồng. Trên cơ sở đó tổng nguồn thu nội địa ước đạt khoảng 102 nghìn tỉ đồng.

T.Minh

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 112,000 114,000
AVPL/SJC HCM 112,000 114,000
AVPL/SJC ĐN 112,000 114,000
Nguyên liệu 9999 - HN 10,930 11,260
Nguyên liệu 999 - HN 10,920 11,250
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 109.500 113.500
TPHCM - SJC 112.000 114.000
Hà Nội - PNJ 109.500 113.500
Hà Nội - SJC 112.000 114.000
Đà Nẵng - PNJ 109.500 113.500
Đà Nẵng - SJC 112.000 114.000
Miền Tây - PNJ 109.500 113.500
Miền Tây - SJC 112.000 114.000
Giá vàng nữ trang - PNJ 109.500 113.500
Giá vàng nữ trang - SJC 112.000 114.000
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 109.500
Giá vàng nữ trang - SJC 112.000 114.000
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 109.500
Giá vàng nữ trang - Vàng Kim Bảo 999.9 109.500 113.500
Giá vàng nữ trang - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 109.500 113.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 109.500 112.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 109.390 111.890
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 108.700 111.200
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 108.480 110.980
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 76.650 84.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 58.170 65.670
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.240 46.740
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 100.190 102.690
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 60.970 68.470
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 65.450 72.950
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 68.810 76.310
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 34.650 42.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 29.610 37.110
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 10,820 11,340
Trang sức 99.9 10,810 11,330
NL 99.99 10,820
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 10,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 11,050 11,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 11,050 11,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 11,050 11,350
Miếng SJC Thái Bình 11,200 11,400
Miếng SJC Nghệ An 11,200 11,400
Miếng SJC Hà Nội 11,200 11,400
Cập nhật: 21/04/2025 05:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16018 16284 16866
CAD 18204 18480 19104
CHF 31144 31522 32174
CNY 0 3358 3600
EUR 28927 29196 30243
GBP 33694 34083 35039
HKD 0 3212 3416
JPY 175 179 186
KRW 0 0 18
NZD 0 15095 15686
SGD 19247 19526 20065
THB 691 754 810
USD (1,2) 25685 0 0
USD (5,10,20) 25723 0 0
USD (50,100) 25751 25785 26140
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,120
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
GBP 33,968 34,060 34,982
HKD 3,282 3,292 3,392
CHF 31,194 31,291 32,163
JPY 178.5 178.82 186.81
THB 740.07 749.21 801.6
AUD 16,287 16,346 16,793
CAD 18,454 18,514 19,017
SGD 19,426 19,486 20,104
SEK - 2,648 2,742
LAK - 0.91 1.27
DKK - 3,883 4,018
NOK - 2,432 2,519
CNY - 3,514 3,610
RUB - - -
NZD 15,047 15,187 15,633
KRW 16.91 - 18.95
EUR 29,038 29,061 30,301
TWD 718.5 - 869.45
MYR 5,495.06 - 6,198.75
SAR - 6,797.15 7,154.99
KWD - 82,344 87,585
XAU - - -
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,740 25,750 26,090
EUR 28,913 29,029 30,117
GBP 33,782 33,918 34,888
HKD 3,273 3,286 3,393
CHF 31,098 31,223 32,134
JPY 177.71 178.42 185.88
AUD 16,208 16,273 16,801
SGD 19,422 19,500 20,031
THB 757 760 794
CAD 18,383 18,457 18,972
NZD 15,207 15,715
KRW 17.45 19.24
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25765 26125
AUD 16180 16280 16853
CAD 18365 18465 19022
CHF 31279 31309 32190
CNY 0 3517.1 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 29044 29144 30017
GBP 33926 33976 35087
HKD 0 3320 0
JPY 179.2 179.7 186.25
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 19385 19515 20248
THB 0 720.6 0
TWD 0 770 0
XAU 11700000 11700000 12000000
XBJ 11200000 11200000 12000000
Cập nhật: 21/04/2025 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,770 25,820 26,120
USD20 25,770 25,820 26,120
USD1 25,770 25,820 26,120
AUD 16,219 16,369 17,463
EUR 29,191 29,341 30,553
CAD 18,317 18,417 19,760
SGD 19,461 19,611 20,111
JPY 179.16 180.66 185.56
GBP 34,025 34,175 35,054
XAU 11,698,000 0 12,002,000
CNY 0 3,401 0
THB 0 757 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2025 05:00