Giá vàng hôm nay 9/12: Tâm lý lạc quan của nhà đầu tư cản bước giá vàng

07:32 | 09/12/2021

|
(PetroTimes) - Lo ngại về biến thể Omicron tạm thời được gạt bỏ tạo đà hưng phấn trên thị trường chứng khoán, qua đó cũng khiến giá vàng hôm nay mất đà tăng khi đồng USD suy yếu mạnh.

Tính đến đầu giờ ngày 9/12, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.783,59 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,75 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 11,35 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 1/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.784,1 USD/Ounce, giảm 0,4 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng hôm nay 9/12: Tâm lý lạc quan của nhà đầu tư cản bước giá vàng
Ảnh minh hoạ

Giá vàng ngày 9/12 có xu hướng trượt nhẹ khi các động lực tăng giá trên thị trường vàng không đủ mạnh so với trạng thái hưng phấn của nhà đầu tư nhờ lo ngại về biến thể Omicron được gạt bỏ.

Trong thông báo mới nhất được phát đi, hãng dược Pfizer cho biết vắc xin Pfizer vẫn có tác dụng với biến thể Omicron, ngay cả khi mới tiêm 2 mũi. Tâm lý lo ngại rủi ro của nhà đầu tư vì thế bị đẩy lùi, thay đó là trạng thái hưng phấn trên các thị trường chứng khoán và các tài sản không an toàn. Nhu cầu nắm giữ tài sản đảm bảo, trong đó có vàng vì thế cũng giảm mạnh.

Giới phân tích cũng kỳ vọng Fed sẽ thông báo việc đẩy nhanh tiến độ cắt giảm chương trình thu mua tài sản trong tuần tới. Việc Fed giảm các biện pháp hỗ trợ, kích thích kinh tế và lên kịch bản tăng lãi suất có xu hướng hỗ trợ trái phiếu chính phủ, qua đó làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, giá vàng hôm nay cũng được hỗ trợ mạnh bởi đồng USD mất giá khi giá các đồng tiền chủ chốt phục hồi.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 95,945 điểm, giảm 0,44%.

Giá vàng hôm nay cũng được hỗ trợ bởi tình hình căng thẳng giữa Nga và Ukraina. Ở diễn biến mới nhất, Tổng thống Joe Biden đã lên tiếng sẽ áp đặt “các biệ pháp kinh tế mạnh mẽ và các biện pháp khác”đối với Nga nếu Nga tấn công Ukraina.

Bên cạnh đó, thông tin GDP quý III/2021 của Nhật giảm mạnh do trong quý này, chính phủ Nhật Bản đã ban bố tình trạng khẩn cấp ở thủ đô Tokyo và 20 tỉnh, thành khác cũng là tác nhân hỗ trợ giá vàng ngày 9/12 không mất giá mạnh.

Hiện giới đầu tư toàn cầu đang chờ đợi dữ liệu lạm phát của Mỹ và Trung Quốc. theo dự kiến, Trung Quốc sẽ công bố chỉ số giá tiêu dùng và sản xuất vào thứ Năm, trong khi Mỹ sẽ công bố chỉ số giá tiêu dùng một ngày sau đó.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 60,40 – 61,10 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,40 – 61,05 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,50 – 61,10 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

"Liểng xiểng" khi chứng khoán bị bán tháo ồ ạt
Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ "bốc hơi" 1.100 tỷ USD
Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệpĐẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp
VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?
Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC HN buôn 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC HCM buôn 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 ▼150K 53,800 ▼200K
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 ▼150K 53,750 ▼200K
AVPL/SJC CT lẻ 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
AVPL/SJC CT buôn 68,150 ▼100K 69,000 ▼100K
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 ▼100K 54.800 ▼100K
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 ▼100K 54.800 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.300 69.250 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 53.700 ▼100K 54.800 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 ▼100K 54.800 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.450 ▼150K 69.250 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 ▼100K 54.700 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 ▼100K 53.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 ▼70K 40.580 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 ▼60K 31.680 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 ▼40K 22.570 ▼40K
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 ▼10K 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 ▼10K 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 ▼10K 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 ▼10K 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,820 6,920 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,825 ▼5K 6,925 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,830 ▼5K 6,915
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 ▼10K 5,480 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,380 ▼20K 5,490 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 ▼10K 5,460
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,750 ▼250K 54,750 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,750 ▼250K 54,850 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 53,550 ▼150K 54,350 ▼150K
Nữ Trang 99% 52,512 ▼148K 53,812 ▼148K
Nữ Trang 68% 35,112 ▼102K 37,112 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,816 ▼63K 22,816 ▼63K
Cập nhật: 18/05/2022 14:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,868.47 16,028.76 16,545.54
CAD 17,608.93 17,786.80 18,360.26
CHF 22,703.92 22,933.25 23,672.64
CNY 3,363.30 3,397.28 3,507.34
DKK - 3,220.13 3,343.96
EUR 23,783.56 24,023.79 25,115.95
GBP 28,150.03 28,434.38 29,351.12
HKD 2,871.00 2,900.00 2,993.50
INR - 297.71 309.66
JPY 173.94 175.69 184.14
KRW 15.78 17.53 19.22
KWD - 75,257.45 78,278.25
MYR - 5,219.31 5,333.97
NOK - 2,345.77 2,445.75
RUB - 321.46 435.67
SAR - 6,147.56 6,394.32
SEK - 2,284.82 2,382.20
SGD 16,284.35 16,448.84 16,979.16
THB 592.08 657.87 683.17
USD 22,955.00 22,985.00 23,265.00
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,978 16,078 16,628
CAD 17,782 17,882 18,432
CHF 22,780 22,885 23,685
CNY - 3,389 3,499
DKK - 3,221 3,351
EUR #23,932 23,957 25,067
GBP 28,394 28,444 29,404
HKD 2,872 2,887 3,022
JPY 175.64 175.64 184.19
KRW 16.46 17.26 20.06
LAK - 1.05 2
NOK - 2,337 2,417
NZD 14,490 14,573 14,860
SEK - 2,274 2,384
SGD 16,229 16,329 16,929
THB 615.3 659.64 683.3
USD #22,973 22,993 23,273
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,985 22,985 23,265
USD(1-2-5) 22,769 - -
USD(10-20) 22,939 - -
GBP 28,175 28,345 29,402
HKD 2,885 2,905 2,988
CHF 22,753 22,890 23,647
JPY 174.98 176.04 183.98
THB 632 638.39 696.99
AUD 15,882 15,977 16,508
CAD 17,646 17,752 18,309
SGD 16,304 16,403 16,944
SEK - 2,286 2,361
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,218 3,323
NOK - 2,339 2,416
CNY - 3,374 3,484
RUB - 328 422
NZD 14,446 14,533 14,883
KRW 16.35 - 19.97
EUR 23,876 23,941 24,988
TWD 704.85 - 800.48
MYR 4,923.74 - 5,404.01
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,965.00 22,980.00 23,260.00
EUR 23,990.00 24,016.00 24,857.00
GBP 28,357.00 28,528.00 29,199.00
HKD 2,888.00 2,900.00 2,990.00
CHF 22,882.00 22,974.00 23,587.00
JPY 176.15 176.86 180.94
AUD 15,909.00 15,973.00 16,549.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,883.00
THB 648.00 651.00 689.00
CAD 17,765.00 17,836.00 18,264.00
NZD 0.00 14,464.00 14,954.00
KRW 0.00 17.42 19.06
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.977 22.997 23.377
AUD 15.969 16.069 16.677
CAD 17.640 17.840 18.450
CHF 22.976 23.076 23.688
EUR 23.994 24.094 24.858
GBP 28.534 28.584 29.243
JPY 176,31 177,31 183,89
SGD 16.486 16.586 16.899
Cập nhật: 18/05/2022 14:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas