Giá vàng hôm nay 6/12: Đà tăng bị chặn, chờ báo cáo quan trọng từ Mỹ

07:23 | 06/12/2021

|
(PetroTimes) - Sau khi tăng phi mã trong phiên giao dịch cuối tuần trước, giá vàng hôm nay có xu hướng đi ngang khi đồng USD mạnh hơn và thị trường đang hướng sự chú ý đến báo cáo lạm phát tháng 11/2021 của Mỹ.
fed-thoi-gia-vang-tang-soc
Ảnh minh hoạ

Tính đến đầu giờ ngày 6/12, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.784,33 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,53 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 11,57 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 1/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.783,6 USD/Ounce, tăng 0,7 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng hôm nay có xu hướng đi ngang chủ yếu do đồng USD mạnh hơn trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế của Mỹ năm 2022 được đánh giá tích cực và Fed nhiều khả năng sẽ sớm thực hiện điều chỉnh chính sách tiền tệ.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 96,172 điểm.

Dịch Covid-19 với sự xuất hiện của biến chủng Omicron vẫn đang diễn biến phức tạp, lây lan ra nhiều quốc gia buộc nhiều nước phải tái thiết lập các biện pháp phòng chống dích bệnh. Điều nà đã đặt bức tranh kinh tế toàn cầu trước những rủi ro lớn.

Tuy nhiên, giới đầu tư đặt kỳ vọng những rủi ro từ dịch bệnh sẽ sớm bị đẩy lùi nhờ nỗ lực nghiên cứu, nâng cấp vắc xin của các hãng dược. Và đây cũng là yếu tố hỗ trợ tâm lý tích cực cho nhà đầu tư, ngăn chặn dòng tiền tháo chạy khỏi các tài sản rủi ro, qua đó tạo áp lực giảm giá khiến giá vàng ngày 6/12 có xu hướng đi ngang.

Hiện giới đầu tư đang hướng sự chú ý đến báo cáo lạm phát của Mỹ trong tháng 11/2021 để có thêm cơ sở để dự báo, đánh giá, nhận định xu hướng điều chỉnh chính sách tiền tệ của Fed.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 60,40 – 61,10 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,40 – 61,10 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,40 – 61,05 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ "bốc hơi" 1.100 tỷ USD
Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệpĐẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp
VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?
Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.950 ▼30K 62.580 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 ▼50K 62,600 ▲50K
SJC 5c 61,900 ▼50K 62,620 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 ▼50K 62,630 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 ▼150K 53,550 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 ▼150K 53,650 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,550 ▼150K 53,250 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,623 ▼148K 52,723 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,364 ▼102K 36,364 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▼63K 22,357 ▼63K
Cập nhật: 28/01/2022 14:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,672 15,772 16,322
CAD 17,539 17,639 18,189
CHF 23,881 23,986 24,786
CNY - 3,519 3,629
DKK - 3,340 3,470
EUR #24,829 24,854 25,964
GBP 29,953 30,003 30,963
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.52 190.52 200.12
KRW 16.96 17.76 20.56
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,493 2,573
NZD 14,683 14,766 15,053
SEK - 2,363 2,473
SGD 16,270 16,370 16,970
THB 627.22 671.56 695.22
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,398 15,662 16,283
CAD 17,260 17,532 18,148
CHF 23,728 24,076 24,700
CNY 3,390 3,720
EUR 24,620 24,922 25,946
GBP 29,554 29,926 30,861
HKD 2,774 2,978
JPY 189.17 192.46 201.67
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,193 16,460 17,079
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,408
USD (5,10,20) 22,460
USD (50,100) 22,505 22,500 22,790
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 14:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas