Giá vàng hôm nay 28/9 tăng nhẹ đáy 2,5 năm

06:39 | 28/09/2022

|
(PetroTimes) - Tâm lý bắt đáy của nhà đầu tư trong bối cảnh kinh tế toà cầu tiếp tục được cảnh báo rơi vào trạng thái suy thoái đã hỗ trợ giá vàng hôm nay quay đầu tăng nhẹ.
gia-vang-tang-manh-can-ngay-via-than-tai
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 28/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.628,72 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 45,65 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 19,95 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.627,4 USD/Ounce, tăng 0,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 28/9 tăng nhẹ chủ yếu nhờ tâm lý bắt đáy của nhà đầu tư khi thị trường liên tục ghi nhận cảnh báo về khả năng kinh tế toàn cầu sớm rơi vào suy thoái.

Bên cạnh đó, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt cũng hỗ trợ giá vàng đi lên.

Tuy nhiên, biên độ tăng giá của giá vàng ngày 28/9 là không nhiều khi mà đồng USD vẫn treo ở mức cao và nền kinh tế Mỹ tiếp tục ghi nhận dữ liệu tích cực củng cố thêm cơ sở để Fed thực hiện thêm các đợt tăng lãi suất mới.

Ở diễn biến mới nhất, giới chức Fed ngày 26/9 đã phát đi thông tin báo tiếp tục khẳng định ưu tiên tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 114,105 điểm, tăng 0,07%.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 64,60 – 65,40 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 64,60 – 65,60 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 64,70 – 65,60 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 64,70 – 65,59 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Hơn 100 quan sát viên từ 40 nước giám sát trưng cầu dân ý tại UkraineHơn 100 quan sát viên từ 40 nước giám sát trưng cầu dân ý tại Ukraine
Nga ngăn chặn âm mưu tấn công cơ sở dầu khí xuất sang châu ÂuNga ngăn chặn âm mưu tấn công cơ sở dầu khí xuất sang châu Âu
Cách Ukraine duy trì hoạt động Cách Ukraine duy trì hoạt động "cỗ máy" sản xuất vũ khí nội địa
Ukraine ra điều kiện chấm dứt xung đột sau lệnh huy động lực lượng của NgaUkraine ra điều kiện chấm dứt xung đột sau lệnh huy động lực lượng của Nga
Vùng ly khai Ukraine muốn trưng cầu sáp nhập Nga ngay lập tứcVùng ly khai Ukraine muốn trưng cầu sáp nhập Nga ngay lập tức
Ukraine nêu điều kiện cho cuộc gặp 2 Tổng thống Putin - ZelenskyUkraine nêu điều kiện cho cuộc gặp 2 Tổng thống Putin - Zelensky

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 67,000
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,150 67,000
Nguyên liệu 9999 - HN 52,620 52,920
Nguyên liệu 999 - HN 52,550 52,850
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.200 54.300
TPHCM - SJC 66.300 67.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.200
Hà Nội - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.200
Đà Nẵng - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.200
Cần Thơ - 66.300 67.000 09/12/2022 15:53:26
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.200
Giá vàng nữ trang - 52.700 53.500 09/12/2022 15:21:22
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.880 40.280
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.050 31.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.010 22.410
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,285 5,375
Vàng trang sức 99.99 5,200 5,360
Vàng trang sức 99.9 5,190 5,350
Vàng NL 99.99 5,200
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,645 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,595 6,695
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,705
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 5,350
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,290 5,390
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,285 5,375
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,100
SJC 5c 66,300 67,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,100 54,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,100 54,200
Nữ Trang 99.99% 52,800 53,600
Nữ Trang 99% 51,769 53,069
Nữ Trang 68% 34,602 36,602
Nữ Trang 41.7% 20,503 22,503
Cập nhật: 10/12/2022 03:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,503.83 15,660.43 16,164.82
CAD 16,844.10 17,014.25 17,562.24
CHF 24,587.92 24,836.28 25,636.20
CNY 3,320.12 3,353.66 3,462.20
DKK - 3,284.95 3,411.17
EUR 24,249.69 24,494.64 25,607.39
GBP 28,090.07 28,373.81 29,287.67
HKD 2,947.85 2,977.62 3,073.53
INR - 285.97 297.44
JPY 168.10 169.80 177.96
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 76,599.33 79,671.45
MYR - 5,297.03 5,413.22
NOK - 2,314.56 2,413.12
RUB - 359.68 398.22
SAR - 6,248.14 6,498.73
SEK - 2,235.24 2,330.43
SGD 16,986.16 17,157.74 17,710.35
THB 598.37 664.86 690.40
USD 23,390.00 23,420.00 23,700.00
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,753 16,453
CAD - 17,014 17,714
CHF - 24,765 25,715
CNY - 3,320 3,460
DKK - 3,256 3,426
EUR - 24,035 25,325
GBP - 28,409 29,579
HKD - 2,911 3,106
JPY - 168.87 178.42
KRW - 16.11 19.91
LAK - 0.66 1.61
NOK - 2,285 2,405
NZD - 14,897 15,307
SEK - 2,213 2,348
SGD - 16,907 17,707
THB - 666.73 694.73
USD - 23,390 23,790
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,435 23,435 23,715
USD(1-2-5) 23,215 - -
USD(10-20) 23,388 - -
GBP 28,230 28,401 29,446
HKD 2,963 2,984 3,069
CHF 24,697 24,846 25,616
JPY 169.05 170.07 177.73
THB 641.04 647.52 706.79
AUD 15,563 15,657 16,183
CAD 16,917 17,019 17,554
SGD 17,072 17,175 17,678
SEK - 2,246 2,319
LAK - 1.04 1.34
DKK - 3,295 3,402
NOK - 2,324 2,400
CNY - 3,337 3,447
RUB - 339 440
NZD 14,764 14,853 15,199
KRW 16.2 - 18.97
EUR 24,436 24,502 25,568
TWD 695.96 - 790.2
MYR 5,007.04 - 5,499.77
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,330.00 23,350.00 23,640.00
EUR 24,423.00 24,441.00 25,520.00
GBP 28,294.00 28,465.00 29,161.00
HKD 2,959.00 2,971.00 3,065.00
CHF 24,718.00 24,817.00 25,521.00
JPY 170.06 170.24 177.20
AUD 15,572.00 15,635.00 16,224.00
SGD 17,123.00 17,192.00 17,606.00
THB 653.00 656.00 695.00
CAD 17,016.00 17,084.00 17,484.00
NZD 0.00 14,775.00 15,283.00
KRW 0.00 17.29 18.89
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.630 23.865
AUD 15.763 16.275
CAD 17.172 17.685
CHF 25.052 25.574
EUR 24.688 25.401
GBP 28.672 29.296
JPY 172,08 178,2
Cập nhật: 10/12/2022 03:00