Giá vàng hôm nay 27/9 giằng co quanh ngưỡng 1.750 USD/Ounce

07:45 | 27/09/2021

|
(PetroTimes) - Giá vàng hôm nay giao dịch quanh mức 1.750 USD/Ounce khi mà nhà đầu tư vẫn có xu hướng đẩy mạnh dòng tiền vào các tài sản rủi ro, trong bối cảnh đồng USD suy yếu.
Giá vàng hôm nay 27/9 giằng co quanh ngưỡng 1.750 USD/Ounce
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 27/9, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.750,88 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 250 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,60 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,4 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 11/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.748,0 USD/Ounce, giảm 2,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 27/9 giảm nhẹ chủ yếu do tâm lý lạc quan của giới đầu tư vào triển vọng tăng trưởng, phục hồi kinh tế toàn cầu khi các nền kinh tế tiếp tục kế hoạch mở cửa trở lại nền kinh tế.

Cam kết tiếp tục thực thi các chính sách nhằm hỗ trợ nền kinh tế của Fed là động lực củng cố niềm tin của nhà đầu tư khi nó được kỳ vọng sẽ tạo ra hiệu ứng tích cực từ ngân hàng trung ương các nước trong việc hoạch định chính sách tài chính, tiền tệ thời gian tới.

Dịch Covid-19 tiếp tục được kiểm soát tốt, đặc biệt là tại Trung Quốc, là cơ sở để các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất trong bối cảnh nhiều loại hàng hoá đang rơi vào tình trạng khan hiếm, thiếu hụt.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá vàng hôm nay cũng được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và lo ngại tình trạng bất ổn ở Afghanistan kéo dài sẽ ảnh hưởng đến triển vọng phục hồi kinh tế trong khu vực.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,248 điểm, giảm 0,03%.

Tại thị trường trong nước, ghi nhận cùng thời điểm, giá vàng 9999 được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 56,35 – 57,00 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,70 – 57,45 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,85 – 57,50 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Tin tức kinh tế ngày 26/9: Kinh tế Việt Nam được dự báo tăng trưởng tích cực trong năm 2022Tin tức kinh tế ngày 26/9: Kinh tế Việt Nam được dự báo tăng trưởng tích cực trong năm 2022
Dồn 610.000 tỷ đồng để hút Dồn 610.000 tỷ đồng để hút "đại bàng", một tỉnh bước đầu hái quả ngọt
Guinea Xích đạo sẽ sửa đổi luật dầu khí để thu hút đầu tưGuinea Xích đạo sẽ sửa đổi luật dầu khí để thu hút đầu tư
Trung Quốc tăng tốc đầu tư trước mối lo “bom nợ” EvergrandeTrung Quốc tăng tốc đầu tư trước mối lo “bom nợ” Evergrande
Thu hút FDI trong 9 tháng đạt 22,15 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳThu hút FDI trong 9 tháng đạt 22,15 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ
Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2021-2025Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2021-2025

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,900 57,600
AVPL / DOJI HN buôn 56,900 57,600
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,200 57,700
AVPL / DOJI HCM buôn 57,200 57,700
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,850 57,700
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,850 57,700
Nguyên liêu 9999 - HN 50,550 50,800
Nguyên liêu 999 - HN 50,500 50,750
AVPL / DOJI CT lẻ 57,000 57,700
AVPL / DOJI CT buôn 57,000 57,700
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.800 52.000
TPHCM - SJC 57.000 57.750
Hà Nội - PNJ 50.800 52.000
Hà Nội - SJC 56.900 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.800 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.000 57.750
Cần Thơ - PNJ 50.800 52.000
Cần Thơ - SJC 57.000 57.750
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.700 51.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,995 5,135
Vàng trang sức 999 4,985 5,125
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,075 5,145
Vàng NT, TT Thái Bình 5,060 5,160
Vàng NT, TT Nghệ An 5,065 5,165
Vàng NL 9999 5,045 5,115
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,710 5,790
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,765
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,000 57,700
SJC 5c 57,000 57,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,000 57,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,750 51,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,750 51,550
Nữ Trang 99.99% 50,350 51,150
Nữ Trang 99% 49,444 50,644
Nữ Trang 68% 32,935 34,935
Nữ Trang 41.7% 19,482 21,482
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,099 5,164
NHẪN TRÒN TRƠN 5,099 5,164
VÀNG MIẾNG SJC 5,705 5,765
VÀNG TRANG SỨC 5,040 5,150
99.9 (24k) 5,140
VÀNG HTBT 5,030
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,980
Cập nhật: 17/10/2021 06:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,449.93 16,616.09 17,137.21
CAD 17,932.48 18,113.62 18,681.71
CHF 24,009.58 24,252.10 25,012.72
CNY 3,463.73 3,498.72 3,608.99
DKK - 3,481.50 3,612.30
EUR 25,712.02 25,971.74 27,129.36
GBP 30,328.65 30,635.00 31,595.80
HKD 2,852.40 2,881.21 2,971.57
INR - 302.81 314.70
JPY 193.96 195.92 205.15
KRW 16.65 18.50 20.27
KWD - 75,330.43 78,287.51
MYR - 5,423.73 5,538.17
NOK - 2,638.52 2,748.63
RUB - 318.22 354.60
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,582.88 2,690.66
SGD 16,456.29 16,622.51 17,143.84
THB 606.36 673.73 699.05
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,576 17,276
CAD - 18,060 18,760
CHF - 24,269 24,919
CNY - 3,466 3,606
DKK - 3,455 3,625
EUR - 25,528 26,818
GBP - 30,759 31,929
HKD - 2,805 3,000
JPY - 192.95 203.75
KRW - 17.24 21.04
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,618 2,738
NZD - 15,838 16,248
SEK - 2,591 2,666
SGD - 16,322 17,122
THB - 667.88 695.88
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,464
USD, (5,10,20) 22,464
USD,50-100 22,644 22,664 22,854
JPY 195.84 195.62 204.90
AUD 16,384 16,610 17,271
CAD 17,912 18,131 18,771
GBP 30,620 30,866 31,823
CHF 24,139 24,389 25,032
SGD 16,530 16,619 17,242
EUR 25,891 26,094 27,112
CNY - 3,475 3,607
HKD - 2,796 2,997
THB 653 660 712
MYR - 5,402 5,556
KRW - 22.00
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,464 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,478 30,662 31,717
HKD 2,869 2,889 2,962
CHF 24,125 24,270 25,035
JPY 195.73 196.91 204.67
THB 648.35 654.9 712.24
AUD 16,540 16,639 17,139
CAD 18,018 18,126 18,707
SGD 16,527 16,626 17,115
SEK - 2,599 2,677
LAK - 1.9 2.34
DKK - 3,499 3,603
NOK - 2,657 2,737
CNY - 3,487 3,589
RUB - 289 369
NZD 15,799 15,894 16,221
KRW 17.26 - 21.02
EUR 25,982 26,052 27,064
TWD 735.51 - 832.56
MYR 5,128.84 - 5,612.74
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,018.00 26,122.00 26,672.00
GBP 30,656.00 30,841.00 31,429.00
HKD 2,875.00 2,887.00 2,966.00
CHF 24,239.00 24,336.00 24,930.00
JPY 197.01 197.80 202.02
AUD 16,551.00 16,617.00 17,138.00
SGD 16,652.00 16,719.00 17,053.00
THB 665.00 668.00 706.00
CAD 18,138.00 18,211.00 18,595.00
NZD 0.00 15,795.00 16,241.00
KRW 0.00 18.40 20.18
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.684 16.784 17.288
CAD 18.234 18.334 18.737
CHF 24.437 24.537 24.950
EUR 26.209 26.309 26.769
GBP 31.038 31.138 31.550
JPY 196,6 198,1 202,93
SGD 16.677 16.777 17.085
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,659,000 5,659,000 5,701,000
USD(50,100) 22,650 22,670 23,130
USD(5, 10, 20) 22,630 22,670 23,130
USD(1,2) 22,630 22,670 23,130
EUR 26,092 26,192 26,708
GBP 30,829 30,929 31,645
JPY 195.9 196.9 202
CAD 18,027 18,077 18,837
AUD 16,576 16,676 17,188
SGD 16,572 16,672 17,183
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 17/10/2021 06:31
  • pvgas-inside
  • pvgas