Giá vàng hôm nay 26/10 tăng mạnh, vượt mốc quan trọng

07:45 | 26/10/2021

|
(PetroTimes) - Bất chấp việc đồng USD lấy lại đà phục hồi, giá vàng hôm nay vẫn tăng mạnh, vượt mốc 1.800 USD/Ounce khi những lo ngại lạm phát gia tăng và kéo dài ngày một lớn.
gia-vang-trong-nuoc-thap-hon-vang-the-gioi-600000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 26/10, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.807,73 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 189 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,21 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,04 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.808,4 USD/Ounce, tăng 1,6 USD trong phiên.

Giá vàng ngày 26/10 tăng mạnh trong bối cảnh ngày càng có nhiều chuyên gia cảnh báo về nguy cơ lạm phát teo cao và kéo dài, đặt tăng trưởng kinh tế toàn cầu trước những rủi ro lớn.

Phát biểu trên CNN, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen cho biết lạm phát tính theo tháng của nền kinh tế nước này đã giảm đang kể trong những tháng gần đây. Tuy nhiên, nếu tính theo năm, lạm phát của Mỹ vẫn đang ở mức cao và sẽ kéo dài sang năm 2022. Tình hình sẽ chỉ được cải thiện vào nửa cuối năm 2022.

Bà Janet Yellen cũng cho rằng, lạm phát sẽ giảm bớt vào cuối năm khi các vấn đề như tắc nghẽn nguồn cung, thị trường lao động thắt chặt và các vấn đề phát sinh từ dịch bệnh dần được cải thiện, tháo gỡ.

Nhiều chuyên gia cũng dự báo, lạm phát có nguy cơ sẽ tăng mạnh hơn thời gian tới khi tình trạng thiếu hụt năng lượng vẫn chưa được giải quyết, kéo theo đó là chi phí nhiên liệu cho sản xuất leo thang.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay cũng bị hạn chế đáng kể bởi đà tăng điểm của thị trường chứng khoán Mỹ và đồng USD lấy lại đà phục hồi.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,817 điểm, tăng 0,21%.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 57,55 – 58,25 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,45 – 58,20 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,60 – 58,20 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Cú Cú "đánh úp" đột ngột, tỷ phú Trần Đình Long hụt mất bộn tiền
Tiềm năng điện gió ở Việt Nam là rất lớnTiềm năng điện gió ở Việt Nam là rất lớn
Thủ tướng: Đầu tư hơn nữa nguồn lực cho công tác xây dựng, hoàn thiện thể chếThủ tướng: Đầu tư hơn nữa nguồn lực cho công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế
Chủ trương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp số 03 tại Hưng YênChủ trương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp số 03 tại Hưng Yên
PGS-TS Vũ Sỹ Cường: PGS-TS Vũ Sỹ Cường: "Chúng ta còn rất nhiều tiền nhưng không tiêu được"
Big Oil có rời bỏ Iraq? Iraq cần phải làm gì để hấp dẫn đầu tưBig Oil có rời bỏ Iraq? Iraq cần phải làm gì để hấp dẫn đầu tư
Vụ đầu tư lớn nhất châu Âu vào hydro xanhVụ đầu tư lớn nhất châu Âu vào hydro xanh

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,100 ▲200K 61,600 ▼100K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,100 ▲200K 61,600 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,100 ▲100K 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,100 ▲100K 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,380 ▲10K 52,580 ▲10K
Nguyên liêu 999 - HN 52,330 ▲10K 52,530 ▲10K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.550 53.250
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.550 53.250
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.550 53.250
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.550 53.250
Cần Thơ - SJC 61.050 ▼50K 61.650 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.550 53.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.950 52.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.310 39.710
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.610 31.010
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.690 22.090
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,050 ▼50K 61,650 ▼50K
SJC 5c 61,050 ▼50K 61,670 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,050 ▼50K 61,680 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,019.93 16,181.75 16,703.90
CAD 17,773.75 17,953.28 18,532.59
CHF 24,296.17 24,541.58 25,333.49
CNY 3,519.04 3,554.59 3,669.84
DKK - 3,430.39 3,562.40
EUR 25,337.14 25,593.07 26,757.28
GBP 30,302.03 30,608.11 31,595.77
HKD 2,848.78 2,877.56 2,970.41
INR - 305.91 318.20
JPY 192.53 194.47 203.81
KRW 16.59 18.44 20.22
KWD - 75,288.60 78,312.70
MYR - 5,388.49 5,507.01
NOK - 2,565.47 2,674.88
RUB - 299.59 334.13
SAR - 6,053.99 6,297.16
SEK - 2,476.85 2,582.48
SGD 16,485.53 16,652.05 17,189.37
THB 610.49 678.32 704.43
USD 22,610.00 22,640.00 22,920.00
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,135 16,235 16,785
CAD 17,949 18,049 18,599
CHF 24,418 24,523 25,323
CNY - 3,549 3,659
DKK - 3,437 3,567
EUR #25,547 25,572 26,592
GBP 30,664 30,714 31,674
HKD 2,847 2,862 2,997
JPY 192.73 192.73 202.33
KRW 17.34 18.14 20.94
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,565 2,645
NZD 15,221 15,304 15,591
SEK - 2,470 2,580
SGD 16,443 16,543 17,143
THB 636.37 680.71 704.37
USD #22,610 22,630 22,910
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,854 16,120 16,742
CAD 17,655 17,929 18,554
CHF 24,250 24,600 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,323 25,628 26,658
GBP 30,240 30,615 31,557
HKD 2,787 2,991
JPY 191.15 194.45 203.67
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,350 16,618 17,246
THB 604 667 719
USD (1,2) 22,512
USD (5,10,20) 22,564
USD (50,100) 22,610 22,605 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.600 22.620 22.892
AUD 16.067 16.167 16.777
CAD 17.977 18.077 18.488
CHF 24.650 24.750 25.166
EUR 25.525 25.625 26.395
GBP 30.672 30.722 31.392
JPY 195,59 196,59 202
SGD 16.666 16.766 17.088
Cập nhật: 18/01/2022 14:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas