Giá vàng hôm nay 25/6 nối dài chu kỳ giảm

07:14 | 25/06/2022

|
(PetroTimes) - Niềm tin của thị trường vào một đợt tăng lãi suất mới của Fed tiếp tục tạo sức ép khiến giá vàng hôm nay có xu hướng giảm nhẹ khi giới đầu có xu hướng nắm giữ tiền mặt.
Giá vàng hôm nay 25/6 nối dài chu kỳ giảm
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 25/6/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.827,35 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,65 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 17,95 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 8/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.828,1 USD/Ounce, giảm 1,7 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 25/6 tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ trong bối cảnh giới đầu tư đặt niềm tin vào một đợt tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn. Điều này đã thúc đẩy nhu cầu nắm giữ tiền mặt của nhà đầu tư thay vì tìm đến các tài sản rủi ro hay các tài sản không sinh lời, hoặc sinh lời thấp như vàng.

Ngoài ra, giá vàng hôm nay còn chịu áp lực bởi dữ liệu việc làm tích cực từ Mỹ.

Cụ thể, Bộ Lao động Mỹ ngày 23/6 đã công bố số liệu cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tuần vừa qua, đã hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ, của nền kinh tế Mỹ là 229.000, giảm 2.000 đơn so với tuần trước đó.

Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust cũng đã giảm lượng vàng nắm giữ từ 1.071,77 tấn trong phiên 22/6 xuống còn 1.063,07 tấn trong ngày 23/6.

Tuy nhiên, đà giảm của giá vàng ngày 25/6 là khá hạn chế khi mà đồng USD có sự điều chỉnh giảm nhẹ. Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 103,895 điểm, giảm 0,29% trong phiên.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 67,80 – 68,60 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 67,75 – 68,55 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 67,85 – 68,55 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 67,86 – 68,54 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Đức có nguy cơ rơi vào suy thoái khi Nga Đức có nguy cơ rơi vào suy thoái khi Nga "siết van" khí đốt
Hiệu ứng Boomerang khi phương Tây Hiệu ứng Boomerang khi phương Tây "vũ khí hóa" dầu mỏ đối phó Nga
Ukraine nêu lý do bắn vào dàn khoan dầu khí của Nga ở Biển ĐenUkraine nêu lý do bắn vào dàn khoan dầu khí của Nga ở Biển Đen
Nhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn côngNhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn công
IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga "khóa van" hoàn toàn khí đốt
Ukraine chính thức trở thành ứng viên EUUkraine chính thức trở thành ứng viên EU

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,650 ▼100K 66,350 ▼150K
AVPL/SJC HCM 65,700 ▼200K 66,300 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 65,650 ▼100K 66,350 ▼150K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,100 ▼100K 50,300 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 50,050 ▼100K 50,250 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 ▼100K 66,250 ▼250K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.300 ▼100K 51.300 ▼100K
TPHCM - SJC 65.600 ▼100K 66.400 ▼100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.300 ▼100K
Hà Nội - 65.600 66.400 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.300 ▼100K
Đà Nẵng - 65.600 66.400 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.300 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.400 ▼200K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.800 50.600 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.700 ▼80K 38.100 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.350 ▼60K 29.750 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.800 ▼40K 21.200 ▼40K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,030 ▼10K 5,110 ▼5K
Vàng trang sức 99.99 4,945 ▼10K 5,095 ▼5K
Vàng trang sức 99.9 4,935 ▼10K 5,085 ▼5K
Vàng NL 99.99 4,945 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 ▼10K 6,650 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,565 ▼5K 6,640 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,030 ▲5K 5,130 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,030 ▲5K 5,130 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,030 ▼10K 5,110 ▼5K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,600 ▼200K 66,400 ▼200K
SJC 5c 65,600 ▼200K 66,420 ▼200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,600 ▼200K 66,430 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 ▼50K 51,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 ▼50K 51,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,200 ▼50K 50,800 ▼50K
Nữ Trang 99% 48,997 ▼50K 50,297 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,697 ▼34K 34,697 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,336 ▼21K 21,336 ▼21K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,065.52 15,217.69 15,707.63
CAD 17,021.94 17,193.88 17,747.44
CHF 23,480.57 23,717.74 24,481.34
CNY 3,249.83 3,282.65 3,388.85
DKK - 3,034.19 3,150.73
EUR 22,394.81 22,621.02 23,648.37
GBP 24,875.68 25,126.95 25,935.91
HKD 2,946.10 2,975.86 3,071.67
INR - 290.02 301.65
JPY 160.56 162.18 169.98
KRW 14.35 15.94 17.48
KWD - 76,208.29 79,263.76
MYR - 5,104.42 5,216.33
NOK - 2,184.48 2,277.48
RUB - 354.86 480.92
SAR - 6,294.94 6,547.33
SEK - 2,061.63 2,149.40
SGD 16,130.30 16,293.23 16,817.80
THB 555.13 616.81 640.50
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,087 15,787
CAD - 17,008 17,708
CHF - 23,426 24,376
CNY - 3,253 3,393
DKK - 2,986 3,156
EUR - 22,023 23,313
GBP - 25,119 26,289
HKD - 2,902 3,097
JPY - 160.28 169.83
KRW - 14.64 18.44
LAK - 0.78 1.73
NOK - 2,125 2,245
NZD - 13,264 13,674
SEK - 2,023 2,158
SGD - 15,981 16,781
THB - 612.86 640.86
USD - 23,500 23,940
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,585 23,585 23,865
USD(1-2-5) 23,363 - -
USD(10-20) 23,538 - -
GBP 24,621 24,770 25,676
HKD 2,960 2,981 3,065
CHF 23,531 23,673 24,404
JPY 161.07 162.04 169.3
THB 592.69 598.68 653.38
AUD 15,050 15,141 15,639
CAD 17,024 17,127 17,663
SGD 16,186 16,283 16,758
SEK - 2,052 2,119
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,025 3,124
NOK - 2,178 2,250
CNY - 3,259 3,365
RUB - 367 470
NZD 13,327 13,407 13,726
KRW 14.83 - 17.36
EUR 22,429 22,490 23,468
TWD 673.25 - 764.51
MYR 4,827.71 - 5,297.38
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,550.00 23,560.00 23,840.00
EUR 22,448.00 22,458.00 23,364.00
GBP 24,420.00 24,567.00 25,195.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,670.00 23,765.00 24,396.00
JPY 162.42 162.57 169.09
AUD 15,118.00 15,179.00 15,752.00
SGD 16,279.00 16,344.00 16,709.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,197.00 17,266.00 17,664.00
NZD 0.00 13,331.00 13,812.00
KRW 0.00 15.94 17.29
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.575 23.595 23.970
AUD 15.115 15.215 15.880
CAD 16.993 17.193 17.852
CHF 23.713 23.813 24.478
EUR 22.502 22.602 23.409
GBP 25.049 25.099 25.814
JPY 162,1 163,1 169,68
SGD 16.217 16.317 16.922
Cập nhật: 26/09/2022 23:15