Giá vàng hôm nay 24/5: Động lực được củng cố, giá vàng duy trì đà tăng

07:03 | 24/05/2022

|
(PetroTimes) - Áp lực lạm phát gia tăng và lo ngại tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy giảm tiếp tục hỗ trợ giá vàng hôm nay đi lên.
Giá vàng hôm nay 24/5: Động lực được củng cố, giá vàng duy trì đà tăng
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 24/5/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.853,75 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 51,44 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,51 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 7/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.855,2 USD/Ounce, tăng 4,6 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 24/5 duy trì đà tăng khi những lo ngại về lạm phát và tăng trưởng kinh tế không giảm, thậm chí đang có dấu hiệu gia tăng bởi diễn biến của dịch bệnh và căng thẳng địa chính trị.

Động lực tăng giá của kim loại quý còn được củng cố bởi đồng USD suy yếu bởi nhiều nhà đầu tư hoài nghi về sự hiệu quả trong thực thi các chính sách tài chính của Fed nhằm kiềm chế lạm phát và nền kinh tế Mỹ đang có dấu hiệu chậm lại.

Nhiều chuyên gia cũng đã bày tỏ lo ngại kinh tế Mỹ có thể rơi vào suy thoái trong khi lạm phát vẫn ở mức cao kỷ lục.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 102,065 điểm, giảm 1,07% trong phiên.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay cũng bị kiềm chế bởi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tìm được sự ổn định và kỳ vọng Fed sẽ tăng mạnh lãi suất vào cuộc họp chính sách dự kiến diễn ra vào ngày 14/6 tới.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC hiện đang được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 69,05 – 69,95 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 69,05 – 69,80 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 69,20 – 69,90 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 69,21 – 69,89 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?
Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ
Nga cắt khí đốt cấp cho Phần LanNga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 68,650
AVPL/SJC HCM 67,950 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,750 ▼600K 53,650
Nguyên liêu 999 - HN 52,700 ▼600K 53,600
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 68,650
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 54.600
TPHCM - SJC 67.800 68.600 ▼100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500
Hà Nội - 67.800 68.600 ▼100K 29/06/2022 08:09:36 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500
Đà Nẵng - 67.800 68.600 ▼100K 29/06/2022 08:09:36 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500
Cần Thơ - 67.800 68.600 ▼150K 29/06/2022 08:09:36 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 29/06/2022 08:09:36 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 40.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 31.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 22.490
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 5,435
Vàng trang sức 99.99 5,280 5,420
Vàng trang sức 99.9 5,270 5,410
Vàng NL 99.99 5,335 5,420
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▼5K 6,860 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,360 ▼10K 5,460 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,360 ▼10K 5,470 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 5,435
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 68,750
SJC 5c 68,050 68,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 68,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 29/06/2022 08:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,671.11 15,829.40 16,339.59
CAD 17,616.84 17,794.79 18,368.32
CHF 23,698.47 23,937.85 24,709.38
CNY 3,396.42 3,430.73 3,541.84
DKK - 3,231.38 3,355.61
EUR 23,856.80 24,097.78 25,193.05
GBP 27,648.23 27,927.51 28,827.62
HKD 2,888.88 2,918.06 3,012.11
INR - 293.70 305.49
JPY 166.28 167.96 176.04
KRW 15.58 17.31 18.99
KWD - 75,623.13 78,657.82
MYR - 5,231.90 5,346.78
NOK - 2,322.84 2,421.82
RUB - 388.63 526.70
SAR - 6,180.02 6,428.02
SEK - 2,246.22 2,341.93
SGD 16,342.89 16,507.97 17,040.03
THB 585.03 650.03 675.02
USD 23,090.00 23,120.00 23,400.00
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,804 15,904 16,454
CAD 17,814 17,914 18,464
CHF 23,872 23,977 24,777
CNY - 3,427 3,537
DKK - 3,240 3,370
EUR #24,071 24,096 25,206
GBP 27,988 28,038 28,998
HKD 2,889 2,904 3,039
JPY 167.71 167.71 176.26
KRW 16.21 17.01 19.81
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,326 2,406
NZD 14,313 14,396 14,683
SEK - 2,240 2,350
SGD 16,308 16,408 17,008
THB 609.44 653.78 677.44
USD #23,095 23,115 23,395
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 29/06/2022 08:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas