Giá vàng hôm nay 23/5 tăng nhẹ, nhà đầu tư dồn tiền mua vàng

07:08 | 23/05/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh đồng USD suy yếu và áp lực lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán được dự báo có thể trở nên tồi tệ hơn, giá vàng hôm nay đã duy trì đà tăng nhẹ khi nhà đầu tư dòn mạnh dòng tiền vào kim loại quý.
gia-vang-chot-phien-47-vang-sjc-tang-900000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 23/5/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.846,14 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 51,29 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,56 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 7/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.850,1 USD/Ounce, tăng 5,4 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 23/5 tăng nhẹ trong bối cảnh đồng USD suy yếu trước lo ngại về nguy cơ suy thoái kinh tế và lạm phát tăng cao.

Giới đầu tư lo ngại quyết định tăng lãi suất của Fed có thể gia tăng áp lực đối với nền kinh tế, làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp và có thể đẩy giá cả nhiều loại hàng hoá tăng cao.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 102,948 điểm, giảm 0,07% trong phiên.

Adrian Day, Chủ tịch của Adrian Day Asset Management, cho rằng giá vàng sẽ tăng mạnh khi kinh tế Mỹ rơi vào trạng thái suy thoái và nhấn mạnh rằng: “Ngày càng rõ ràng rằng, Fed không thể làm giảm lạm phát”.

Sự đi xuống của các thị trường tài chính cũng thúc đẩy dòng tiền chảy mạnh vào kim loại quý cũng là nhân tố thúc đẩy giá vàng hôm nay đi lên.

Theo Phillip Streible, chiến lược gia thị trường trưởng tại Blue Line Futures: “Thị trường chứng khoán vẫn có thể trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. Có những dấu hiệu cho thấy điều kiện kinh tế ở Mỹ đang bắt đầu xấu đi".

Dịch bệnh Covid-19 đang có dấu hiệu tái bùng phát tại Thượng Hải (Trung Quốc) càng làm cho những lo ngại về rủi ro tăng trưởng kinh tế toàn cầu gia tăng.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC hiện đang được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 68,95 – 69,85 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 68,90 – 69,60 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 69,00 – 69,70 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 69,02 – 69,69 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ
Nga cắt khí đốt cấp cho Phần LanNga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,950 66,950
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,000 67,000
Nguyên liêu 9999 - HN 52,150 52,350
Nguyên liêu 999 - HN 52,100 52,300
AVPL/SJC Cần Thơ 65,950 66,950
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.250 53.350
TPHCM - SJC 66.000 67.000
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.250
Hà Nội - 66.050 67.000 10/08/2022 14:21:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.250
Đà Nẵng - 66.000 67.000 10/08/2022 14:11:26
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.250
Cần Thơ - 66.200 67.000 10/08/2022 14:17:28
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.250
Giá vàng nữ trang - 51.850 52.650 10/08/2022 14:11:26
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.240 39.640
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.550 30.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.650 22.050
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,235 5,315
Vàng trang sức 99.99 5,150 5,300
Vàng trang sức 99.9 5,140 5,290
Vàng NL 99.99 5,205 5,300
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,600 6,700
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,235 5,315
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,000 67,000
SJC 5c 66,000 67,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,000 67,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 11/08/2022 06:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,843.09 16,003.12 16,518.75
CAD 17,683.77 17,862.40 18,437.93
CHF 23,890.98 24,132.30 24,909.86
CNY 3,392.41 3,426.67 3,537.62
DKK - 3,148.73 3,269.75
EUR 23,251.88 23,486.74 24,554.01
GBP 27,508.91 27,786.78 28,682.08
HKD 2,903.89 2,933.22 3,027.73
INR - 293.14 304.90
JPY 168.20 169.90 178.07
KRW 15.46 17.18 18.84
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,195.02 5,309.04
NOK - 2,354.20 2,454.48
RUB - 336.17 455.60
SAR - 6,204.67 6,453.60
SEK - 2,253.05 2,349.03
SGD 16,529.65 16,696.61 17,234.59
THB 584.14 649.05 673.99
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,260 16,960
CAD - 18,007 18,707
CHF - 24,316 25,266
CNY - 3,409 3,549
DKK - 3,148 3,318
EUR - 23,239 24,529
GBP - 28,026 29,196
HKD - 2,861 3,056
JPY - 171.95 181.5
KRW - 16.03 19.83
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,377 2,497
NZD - 14,730 15,140
SEK - 2,252 2,387
SGD - 16,535 17,335
THB - 648.58 676.58
USD - 23,170 23,610
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,245 23,245 23,525
USD(1-2-5) 23,026 - -
USD(10-20) 23,199 - -
GBP 27,631 27,798 28,831
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 24,026 24,171 24,965
JPY 169.26 170.28 177.94
THB 623.13 629.43 687.29
AUD 15,908 16,004 16,540
CAD 17,750 17,857 18,419
SGD 16,581 16,681 17,229
SEK - 2,261 2,335
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,158 3,261
NOK - 2,366 2,444
CNY - 3,406 3,516
RUB - 350 450
NZD 14,440 14,527 14,874
KRW 15.98 - 19.51
EUR 23,425 23,489 24,514
TWD 704.16 - 799.58
MYR 4,909.64 - 5,388.35
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,470.00 23,494.00 24,330.00
GBP 27,727.00 27,894.00 28,559.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,025.00
CHF 24,083.00 24,180.00 24,838.00
JPY 170.37 171.05 174.89
AUD 15,909.00 15,973.00 16,551.00
SGD 16,696.00 16,763.00 17,149.00
THB 641.00 644.00 681.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,357.00
NZD 0.00 14,441.00 149,312.00
KRW 0.00 17.11 18.68
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.266 23.297 23.750
AUD 16.000 16.100 16.765
CAD 17.765 17.965 18.629
CHF 24.268 24.368 25.033
EUR 23.493 23.593 24.408
GBP 27.940 27.990 28.708
JPY 170,76 171,76 178,31
SGD 16.670 16.770 17.383
Cập nhật: 11/08/2022 06:30
  • pvgas