Giá vàng hôm nay (22/3): Tâm lý rủi ro hạ nhiệt, chứng khoán phục hồi, giá vàng lao dốc

06:50 | 22/03/2023

|
(PetroTimes) - Sau chuỗi ngày giao dịch tăng giá mạnh, giá vàng hôm nay tiếp tục xu hướng giảm mạnh trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư chốt lời khi tâm lý rủi ro được cải thiện. Dù vậy, nhiều chuyên gia vẫn tin rằng đây chỉ là bước lùi tạm thời của kim loại quý khi mà sự bất ổn trong hệ thống ngân hàng cho thấy nguy cơ rủi ro của thị trường tài chính là rất lớn.
giá vàng
Ảnh minh họa

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 22/3/2023, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.943,48USD/Ounce, giảm khoảng 34 USD so với cùng thời điểm ngày 21/3/2023.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 55,10 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 12,2 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 5/2023 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.953,5 USD/Ounce, tăng 4,0 USD/Ounce trong phiên nhưng đã giảm tới 38 USD so với cùng thời điểm ngày 21/3/2023.

Giá vàng hôm nay có xu hướng giảm mạnh chủ do thị trường ổn tài chính toàn cầu ổn định trở lại, chứng khoán toàn cầu phục hồi mạnh.

Áp lực chốt lời của nhiều nhà đầu tư sau khi kim loại quý tăng mạnh lên gần mức 2.000 USD/Ounce cũng là yếu tố khiến giá vàng giảm mạnh.

Tâm lý thị trường hiện đã hướng đến động thái lãi suất mới của Fed thay vì những bất ổn trên thị trường tài chính, ngân hàng. Nhiều dự báo nhận định Fed sẽ quyết định tăng thêm 25 điểm phần trăm lãi suất sau cuộc họp chính sách kết thúc ngày 22/3.

Trước đó, ECB đã quyết định tăng lãi suất thêm 50 điểm phần trăm lãi suất sau khi lạm phát tại nhiều quốc gia trong khu vực ghi nhận ở mức cao, trên dưới 8%.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá vàng ngày 22/3 cũng được hỗ trợ bởi đồng USD yếu hơn.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 102,850 điểm, giảm 0,08%.

Dù có xu hướng giảm mạnh nhưng theo nhiều chuyên gia, đây chỉ là bước lùi tạm thời của kim loại quý khi mà những yếu tố rủi ro, bất ổn của kinh tế toàn cầu đang ngày một lớn. Theo các chuyên gia của ANZ thì những nỗ lực hỗ trợ hệ thống ngân hàng thời gian qua càng cho thấy nguy cơ, rủi ro này.

Còn theo Michael Hewson, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại CMC Markets, một đợt tăng lãi suất ở mức thấp hơn dự báo có thể sẽ lại đẩy giá vàng lên mức 2.000 USD/Ounce.

Tại thị trường trong nước, ghi nhận vào đầu phiên giao dịch ngày 22/3, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 66,60 – 67,20 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), giữ nguyên giá ở chiều mua và giảm 200.000 đồng ở chiều bán.

Còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 66,65 – 67,35 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng ở cả chiều mua và chiều bán.

Với mức điều chỉnh giảm 150.000 đồng ở chiều mua và 200.000 đồng ở chiều bán, Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 66,65 – 67,30 triệu đồng/lượng.

Trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,65 – 67,28 triệu đồng/lượng, giảm50.000 đồng ở chiều mua và 200.000 đồng ở chiều bán.

Minh Ngọc

Tin tức kinh tế ngày 21/3: Hạn mức tín dụng cho 34 doanh nghiệp xăng dầu còn 96.000 tỷ đồngTin tức kinh tế ngày 21/3: Hạn mức tín dụng cho 34 doanh nghiệp xăng dầu còn 96.000 tỷ đồng
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 21/3/2023Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 21/3/2023
ECB tăng lãi suất thêm 0,5%, cam kết hỗ trợ nếu cầnECB tăng lãi suất thêm 0,5%, cam kết hỗ trợ nếu cần

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,350 66,950
AVPL/SJC HCM 66,450 66,950
AVPL/SJC ĐN 66,350 66,950
Nguyên liệu 9999 - HN 55,400 55,750
Nguyên liệu 999 - HN 55,300 55,500
AVPL/SJC Cần Thơ 66,350 66,950
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 55.600 56.650
TPHCM - SJC 66.400 67.000
Hà Nội - PNJ 55.600 56.650
Hà Nội - SJC 66.400 67.000
Đà Nẵng - PNJ 55.600 56.650
Đà Nẵng - SJC 66.400 67.000
Miền Tây - PNJ 55.600 56.650
Miền Tây - SJC 66.600 67.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 55.600 56.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 55.500 56.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 40.980 42.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 31.690 33.090
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 22.170 23.570
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,555 5,655
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,560 5,660
Vàng trang sức 99.99 5,490 5,615
Vàng trang sức 99.9 5,480 5,605
Vàng NL 99.99 5,495
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,645 6,705
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,640 6,700
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,645 6,705
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,555 5,655
Vàng NT, TT Thái Bình 5,555 5,655
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,400 67,000
SJC 5c 66,400 67,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,400 67,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55,600 56,550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 55,600 56,650
Nữ Trang 99.99% 55,450 56,150
Nữ Trang 99% 54,394 55,594
Nữ Trang 68% 36,336 38,336
Nữ Trang 41.7% 21,567 23,567
Cập nhật: 30/05/2023 08:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,934.12 15,084.97 15,570.91
CAD 16,815.23 16,985.08 17,532.24
CHF 25,264.62 25,519.82 26,341.91
CNY 3,255.76 3,288.65 3,395.10
DKK - 3,317.14 3,444.61
EUR 24,526.45 24,774.19 25,899.79
GBP 28,234.82 28,520.02 29,438.76
HKD 2,920.77 2,950.27 3,045.31
INR - 283.56 294.93
JPY 162.18 163.82 171.70
KRW 15.30 17.00 18.65
KWD - 76,140.40 79,194.57
MYR - 5,038.55 5,149.10
NOK - 2,075.14 2,163.52
RUB - 282.84 313.14
SAR - 6,243.01 6,493.44
SEK - 2,127.23 2,217.83
SGD 16,915.92 17,086.79 17,637.22
THB 595.82 662.03 687.47
USD 23,280.00 23,310.00 23,650.00
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,093 15,193 15,643
CAD 17,022 17,122 17,672
CHF 25,516 25,621 26,421
CNY - 3,279 3,389
DKK - 3,327 3,457
EUR #24,751 24,776 25,886
GBP 28,617 28,667 29,627
HKD 2,924 2,939 3,074
JPY 163.86 163.86 171.81
KRW 15.95 16.75 19.55
LAK - 0.63 1.58
NOK - 2,074 2,154
NZD 13,962 14,012 14,529
SEK - 2,119 2,229
SGD 16,893 16,993 17,593
THB 623.91 668.25 691.91
USD #23,225 23,305 23,645
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,325 23,325 23,625
USD(1-2-5) 23,106 - -
USD(10-20) 23,278 - -
GBP 28,367 28,538 29,621
HKD 2,934 2,955 3,041
CHF 25,379 25,533 26,340
JPY 163.26 164.25 171.97
THB 638.77 645.22 704.72
AUD 15,010 15,100 15,560
CAD 16,897 16,999 17,520
SGD 17,006 17,109 17,595
SEK - 2,136 2,208
LAK - 1.02 1.4
DKK - 3,328 3,439
NOK - 2,082 2,153
CNY - 3,268 3,377
RUB - 265 340
NZD 13,959 14,043 14,391
KRW 15.88 17.54 19.01
EUR 24,725 24,792 25,912
TWD 691.81 - 836.65
MYR 4,765.17 - 5,372.72
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,270.00 23,305.00 23,635.00
EUR 24,769.00 24,788.00 25,769.00
GBP 28,482.00 28,654.00 29,307.00
HKD 2,943.00 2,955.00 3,038.00
CHF 25,481.00 25,583.00 26,251.00
JPY 164.35 165.01 171.09
AUD 15,040.00 15,100.00 15,567.00
SGD 17,089.00 17,158.00 17,548.00
THB 655.00 658.00 690.00
CAD 16,990.00 17,058.00 17,446.00
NZD 0.00 13,988.00 14,463.00
KRW 0.00 16.94 19.52
Cập nhật: 30/05/2023 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.327 23.620
CAD 17.115 17.469
AUD 15.202 15.556
JPY 165,69 170,25
GBP 28.829 29.192
EUR 25.021 25.463
CHF 25.815 26.180
Cập nhật: 30/05/2023 08:00