Đầu tư cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP, hình thức hợp đồng BOT

08:51 | 23/07/2022

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa phát hành Công văn 657/TTg-CN ngày 22/7/2022 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành về cơ quan có thẩm quyền triển khai Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP.
Đầu tư cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP, hình thức hợp đồng BOT
Ảnh minh họa

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, UBND các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình về cơ quan có thẩm quyền triển khai Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức đối tác công tư, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành có ý kiến như sau:

Đồng ý với kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và UBND các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình về việc UBND tỉnh Nam Định dừng thực hiện việc nghiên cứu triển khai đầu tư xây dựng đoạn tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP, giai đoạn 2017 - 2021 đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý tại văn bản số 392/TTg-CN ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 6559/VPCP-CN ngày 26/6/2017 của Văn phòng Chính phủ và giao UBND tỉnh Thái Bình làm cơ quan có thẩm quyền triển khai Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP, hình thức hợp đồng BOT.

UBND tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, UBND các tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng và các cơ quan liên quan triển khai Dự án bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đúng quy định pháp luật, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện.

Bổ sung đầu tư đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định

Bổ sung đầu tư đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản số 6559/VPCP-CN truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng về việc đầu tư đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,400 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 51,600
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 65.100 66.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.650
Hà Nội - 65.400 66.400 01/10/2022 11:38:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.650
Đà Nẵng - 65.100 66.100 01/10/2022 09:59:24
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.650
Cần Thơ - 65.600 66.400 01/10/2022 12:47:36
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.650
Giá vàng nữ trang - 51.150 51.950 01/10/2022 09:59:24
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,160 5,240
Vàng trang sức 99.99 5,075 5,225
Vàng trang sức 99.9 5,065 5,215
Vàng NL 99.99 5,075
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 6,640
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,160 5,260
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,160 5,240
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,650 52,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,650 52,750
Nữ Trang 99.99% 51,550 52,250
Nữ Trang 99% 50,433 51,733
Nữ Trang 68% 33,684 35,684
Nữ Trang 41.7% 19,940 21,940
Cập nhật: 03/10/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,070.75 15,222.98 15,712.93
CAD 16,976.25 17,147.73 17,699.63
CHF 23,800.45 24,040.86 24,814.62
CNY 3,294.49 3,327.77 3,435.39
DKK - 3,088.89 3,207.50
EUR 22,796.83 23,027.10 24,072.65
GBP 25,901.69 26,163.32 27,005.39
HKD 2,963.53 2,993.47 3,089.81
INR - 291.70 303.39
JPY 160.65 162.27 170.07
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,831.49 79,911.16
MYR - 5,094.68 5,206.32
NOK - 2,185.33 2,278.34
RUB - 363.53 492.65
SAR - 6,333.79 6,587.67
SEK - 2,093.67 2,182.78
SGD 16,244.81 16,408.89 16,937.02
THB 557.52 619.47 643.25
USD 23,700.00 23,730.00 24,010.00
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,034 15,734
CAD - 17,014 17,714
CHF - 23,714 24,664
CNY - 3,283 3,423
DKK - 3,055 3,225
EUR - 22,535 23,825
GBP - 26,109 27,279
HKD - 2,920 3,115
JPY - 160.87 170.42
KRW - 14.57 18.37
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,112 2,232
NZD - 13,157 13,567
SEK - 2,073 2,208
SGD - 16,076 16,876
THB - 617.72 645.72
USD - 23,640 24,080
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,730 23,730 24,010
USD(1-2-5) 23,507 - -
USD(10-20) 23,683 - -
GBP 25,929 26,086 27,035
HKD 2,978 2,999 3,083
CHF 23,918 24,062 24,803
JPY 161.39 162.36 169.65
THB 596.33 602.36 657.35
AUD 15,143 15,234 15,737
CAD 17,044 17,147 17,682
SGD 16,310 16,409 16,890
SEK - 2,099 2,167
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,097 3,198
NOK - 2,194 2,266
CNY - 3,313 3,420
RUB - 377 485
NZD 13,404 13,485 13,804
KRW 14.93 - 17.47
EUR 22,963 23,025 24,025
TWD 679.84 - 772.26
MYR 4,816.56 - 5,285.87
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,650.00 23,670.00 23,960.00
EUR 22,989.00 23,001.00 23,933.00
GBP 26,111.00 26,269.00 26,939.00
HKD 2,976.00 2,988.00 3,082.00
CHF 24,024.00 24,120.00 24,784.00
JPY 162.26 162.41 169.05
AUD 15,131.00 15,192.00 15,779.00
SGD 16,369.00 16,435.00 16,816.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,130.00 17,199.00 17,607.00
NZD 0.00 13,393.00 13,887.00
KRW 0.00 15.96 18.31
Cập nhật: 03/10/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.720 23.824 24.015
AUD 15.195 15.261 15.953
CAD 17.026 17.460 17.886
CHF 24.092 24.020 24.859
EUR 22.968 23.156 23.883
GBP 26.271 26.423 27.031
JPY 162,72 164,55 170,29
SGD 16.347 16.512 17.054
Cập nhật: 03/10/2022 06:00