Công nghiệp Trung Quốc trên bờ vực sụp đổ dù kinh tế đã mở cửa trở lại

11:26 | 28/04/2020

540 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Trong quý 1/2020 năm nay, ngành công nghiệp Trung Quốc gần như “mò kim đáy bể” không ra lợi nhuận, chịu thua lỗ khi nhu cầu tiêu thụ giảm gần 40%.

Cụ thể, ngành công nghiệp chế tạo ô tô ảnh hưởng nghiêm trọng, lãi suất giảm đến 80%. Hàng loạt các lĩnh vực khác như hóa chất, luyện kim cũng đang gặp tình trạng tương tự dù Trung Quốc đã dần mở cửa nền kinh tế trở lại.

Công nghiệp Trung Quốc trên bờ vực sụp đổ dù kinh tế đã mở cửa trở lại
Các ngành công nghiệp của Trung Quốc gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19. Ảnh: SCMP

Trong những tháng đầu năm khi chính phủ ban hành lệnh phong tỏa nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19, các tập đoàn công nghiệp lớn của Trung Quốc đã gần như nằm trên bờ vực sụp đổ do lợi nhuận lao dốc.

Trong 3 tháng đầu năm, các công ty công nghiệp đã chứng kiến lợi nhuận giảm đến 36,7%, “đi đầu” là ngành chế tạo ô tô với mức giảm khổng lồ 80,2%.

Tính trong tháng 3, lợi nhuận của ngành công nghiệp giảm 34,9%, cải thiện đáng kể so với mức giảm kỷ lục 38,3% trong 2 tháng đầu năm nay.

Trong lĩnh vực hóa chất, lợi nhuận chế biến kim loại màu giảm 55,7%. Trong số 41 ngành công nghiệp của Trung Quốc, duy nhất chỉ có 2 ngành không bị giảm tốc, đó là thuốc lá và chế biến thực phẩm. Hai ngành này đang duy trì mức độ tăng trưởng ổn định thậm chí là vượt trội ngay cả giữa đại dịch Covid-19.

Các trung tâm kinh tế hàng đầu của Trung Quốc đã buộc phải ngừng hoạt động từ cuối tháng 1, do virus corona bùng phát mạnh từ kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, khiến các công nhân nghỉ lễ bị mắc kẹt ở quê nhà hoặc ở thành phố nơi họ đã đi du lịch trong kỳ nghỉ cùng gia đình.

Công nghiệp Trung Quốc trên bờ vực sụp đổ dù kinh tế đã mở cửa trở lại
Việc đóng cửa nền kinh tế đã khiến cho GDP Trung Quốc thu hẹp 6,8% trong quý đầu tiên sau gần ba thập kỷ. Ảnh: Reuters

Mặc dù nền kinh tế Trung Quốc đã dần trở lại hoạt động, nhưng vẫn còn một số thách thức. Công ty tư vấn kinh tế Trung Quốc -Trivium - có trụ sở tại Bắc Kinh ước tính rằng, hoạt động kinh doanh đang ở mức 82,8% so với trước khi đại dịch xảy ra. Các tập đoàn, nhà máy có quy mô lớn thì dễ dàng “hội nhập” trở lại hơn các công ty nhỏ lẻ.

Các công ty cũng đang trải qua một làn sóng hồi phục kinh tế thứ hai, khi đại dịch Covid-19 khiến cho hàng triệu người dân trên toàn thế giới mất việc. Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm trầm trọng cùng với việc đóng cửa biên giới khiến cho việc xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài gặp nhiều khó khăn hơn.

Theo Dân trí

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,650 83,650
AVPL/SJC HCM 81,700 83,700
AVPL/SJC ĐN 81,700 83,700
Nguyên liệu 9999 - HN 75,000 76,100
Nguyên liệu 999 - HN 74,900 76,000
AVPL/SJC Cần Thơ 81,650 83,650
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.800 76.800
TPHCM - SJC 81.800 83.800
Hà Nội - PNJ 74.800 76.800
Hà Nội - SJC 81.800 83.800
Đà Nẵng - PNJ 74.800 76.800
Đà Nẵng - SJC 81.800 83.800
Miền Tây - PNJ 74.800 76.800
Miền Tây - SJC 82.000 83.800
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.800 76.800
Giá vàng nữ trang - SJC 81.800 83.800
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 81.800 83.800
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.700 75.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.380 56.780
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.920 44.320
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.160 31.560
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,465 7,670
Trang sức 99.9 7,455 7,660
NL 99.99 7,460
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,530 7,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,530 7,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,530 7,700
Miếng SJC Thái Bình 8,190 8,370
Miếng SJC Nghệ An 8,190 8,370
Miếng SJC Hà Nội 8,190 8,370
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 81,800 83,800
SJC 5c 81,800 83,820
SJC 2c, 1C, 5 phân 81,800 83,830
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,800 76,700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,800 76,800
Nữ Trang 99.99% 74,700 76,000
Nữ Trang 99% 73,248 75,248
Nữ Trang 68% 49,335 51,835
Nữ Trang 41.7% 29,345 31,845
Cập nhật: 20/04/2024 03:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,781.47 15,940.87 16,452.24
CAD 17,962.12 18,143.56 18,725.59
CHF 27,431.25 27,708.34 28,597.19
CNY 3,438.94 3,473.67 3,585.64
DKK - 3,552.42 3,688.45
EUR 26,307.40 26,573.13 27,749.81
GBP 30,708.07 31,018.25 32,013.29
HKD 3,165.97 3,197.95 3,300.53
INR - 302.93 315.05
JPY 160.50 162.12 169.87
KRW 15.82 17.58 19.18
KWD - 82,281.90 85,571.24
MYR - 5,255.57 5,370.18
NOK - 2,249.33 2,344.82
RUB - 257.39 284.93
SAR - 6,760.49 7,030.75
SEK - 2,259.94 2,355.88
SGD 18,152.89 18,336.25 18,924.46
THB 609.62 677.36 703.30
USD 25,133.00 25,163.00 25,473.00
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,981 16,001 16,601
CAD 18,171 18,181 18,881
CHF 27,422 27,442 28,392
CNY - 3,442 3,582
DKK - 3,537 3,707
EUR #26,203 26,413 27,703
GBP 30,917 30,927 32,097
HKD 3,116 3,126 3,321
JPY 160.29 160.44 169.99
KRW 16.24 16.44 20.24
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,224 2,344
NZD 14,703 14,713 15,293
SEK - 2,249 2,384
SGD 18,106 18,116 18,916
THB 637 677 705
USD #25,150 25,150 25,473
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,170.00 25,172.00 25,472.00
EUR 26,456.00 26,562.00 27,742.00
GBP 30,871.00 31,057.00 32,013.00
HKD 3,176.00 3,189.00 3,292.00
CHF 27,361.00 27,471.00 28,313.00
JPY 160.49 161.13 168.45
AUD 15,933.00 15,997.00 16,486.00
SGD 18,272.00 18,345.00 18,880.00
THB 671.00 674.00 701.00
CAD 18,092.00 18,165.00 18,691.00
NZD 14,693.00 15,186.00
KRW 17.52 19.13
Cập nhật: 20/04/2024 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25245 25295 25470
AUD 16131 16181 16583
CAD 18297 18347 18753
CHF 27805 27855 28267
CNY 0 3479 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26851 26901 27412
GBP 31459 31509 31976
HKD 0 3140 0
JPY 162.71 163.21 167.75
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.0396 0
MYR 0 5440 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14795 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18528 18528 18889
THB 0 649.9 0
TWD 0 779 0
XAU 8200000 8200000 8370000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 20/04/2024 03:45