Chứng khoán tuần tới: Thận trọng với quyết định lướt sóng ngắn hạn

17:17 | 11/11/2018

|
(PetroTimes) - Các chuyên gia dự báo, tuần tới xu hướng thị trường có khả năng vẫn tiếp tục ảm đảm, nhà đầu tư cần thận trọng với các quyết định lướt sóng ngắn hạn.  
chung khoan tuan toi than trong voi quyet dinh luot song ngan hanSử dụng 38 tài khoản để thao túng cổ phiếu IBC, một cá nhân bị phạt 700 triệu đồng
chung khoan tuan toi than trong voi quyet dinh luot song ngan hanChứng khoán 9/11: Cổ phiếu năng lượng, ngân hàng kéo thị trường giảm điểm

Trong tuần qua, thị trường chứng khoán giao dịch khá buồn tẻ, tính chung cả tuần, chỉ số giảm 0,9%, là tuần giảm điểm thứ 5 của chỉ số trong 6 tuần gần nhất. Đặc biệt, thanh khoản trong tuần của thị trường đứng ở mức thấp nhất tính từ đầu năm 2018 đến nay. Trong khi đó, thông thường tháng 11 hằng năm là giai đoạn cao trào của thị trường.

Bên cạnh đó, trong tuần qua thị trường chứng khoán nước ta còn được hỗ trợ bởi thị trường chứng khoán Mỹ, khi thị trường chứng khoán Mỹ đã có tuần tăng điểm rất mạnh, thậm chí tiến để sát mức đỉnh lịch sử. Tuy nhiên, điều này lại hầu như không ảnh hưởng gì đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

chung khoan tuan toi than trong voi quyet dinh luot song ngan han
Ảnh minh họa - Nguồn Internet

Theo ông Phan Dũng Khánh, Giám đốc Tư vấn đầu tư Công ty Chứng khoán Maybank Kim Eng, tuần tới xu thị trường có khả năng vẫn tiếp tục ảm đảm như tuần vừa qua. Trong giai đoạn thị trường kém thì dòng tiền có xu hướng chảy vào nhóm cổ phiếu penny stock, mid cap, thị trường chứng khoán phái sinh, giống như khi thị trường giảm điểm từ tháng 4 đến tháng 8 vừa qua thì các kênh này đã nhận được dòng tiền khá lớn và tăng trưởng đột biến.

Ngoài ra, các chuyên gia đánh giá, sự nhạy cảm trong tâm lý đang bị tác động bởi yếu tố giá dầu. Diễn biến giá dầu thế giới vẫn chưa có dấu hiệu lạc quan hơn kể từ khi đồ thị giá dầu WTI tạo đỉnh vào thời điểm đầu tháng 10/2018. Trong bối cảnh các nhóm ngành trụ cột gồm ngân hàng, thực phẩm, dầu khí đang có dấu hiệu tiêu cực trở lại thì xu hướng chung của thị trường được dự báo bi quan hơn trong tuần tới. Nhà đầu tư sẽ cần thận trọng hơn với các quyết định lướt sóng ngắn hạn.

Mai Phương

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,150
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,150
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,150
Nguyên liêu 9999 - HN 53,650 53,850
Nguyên liêu 999 - HN 53,600 53,800
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,150
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.350 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,830 6,930
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,830 6,930
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 6,925
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,390 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,850 54,850
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,850 54,950
Nữ Trang 99.99% 53,650 54,450
Nữ Trang 99% 52,611 53,911
Nữ Trang 68% 35,180 37,180
Nữ Trang 41.7% 20,858 22,858
Cập nhật: 20/05/2022 00:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,756.01 15,915.16 16,428.23
CAD 17,584.46 17,762.08 18,334.69
CHF 23,149.02 23,382.85 24,136.66
CNY 3,352.99 3,386.86 3,496.57
DKK - 3,205.70 3,328.96
EUR 23,675.77 23,914.92 25,002.05
GBP 27,934.70 28,216.87 29,126.52
HKD 2,876.59 2,905.65 2,999.32
INR - 297.25 309.18
JPY 176.14 177.92 186.48
KRW 15.66 17.40 19.08
KWD - 75,461.62 78,490.38
MYR - 5,204.01 5,318.31
NOK - 2,305.92 2,404.19
RUB - 325.40 441.01
SAR - 6,158.04 6,405.20
SEK - 2,266.38 2,362.96
SGD 16,264.36 16,428.64 16,958.26
THB 591.91 657.67 682.96
USD 22,995.00 23,025.00 23,305.00
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,051 16,751
CAD - 17,778 18,478
CHF - 23,347 24,297
CNY - 3,382 3,522
DKK - 3,207 3,377
EUR - 23,689 24,979
GBP - 28,410 29,580
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.47 187.02
KRW - 16.31 20.11
LAK - 1.05 2
NOK - 2,311 2,431
NZD - 14,570 14,980
SEK - 2,260 2,395
SGD - 16,239 17,039
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,030 23,030 23,310
USD(1-2-5) 22,814 - -
USD(10-20) 22,984 - -
GBP 28,080 28,250 29,296
HKD 2,891 2,912 2,994
CHF 23,215 23,355 24,119
JPY 177.19 178.26 186.33
THB 633.61 640.01 698.74
AUD 15,822 15,918 16,448
CAD 17,658 17,765 18,322
SGD 16,329 16,428 16,961
SEK - 2,274 2,349
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,214 3,319
NOK - 2,313 2,389
CNY - 3,369 3,483
RUB - 336 432
NZD 14,427 14,514 14,857
KRW 16.22 - 19.81
EUR 23,843 23,908 24,953
TWD 703.5 - 799.47
MYR 4,921.06 - 5,402.77
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,980.00 23,000.00 23,275.00
EUR 23,856.00 23,882.00 24,722.00
GBP 28,066.00 28,235.00 28,903.00
HKD 2,891.00 2,903.00 2,992.00
CHF 23,032.00 23,124.00 23,743.00
JPY 177.26 177.97 182.09
AUD 15,766.00 15,829.00 16,403.00
SGD 16,385.00 16,451.00 16,830.00
THB 646.00 649.00 688.00
CAD 17,694.00 17,765.00 18,191.00
NZD 0.00 14,330.00 14,818.00
KRW 0.00 17.37 19.01
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.026 23.046 23.426
AUD 15.885 15.985 16.593
CAD 17.640 17.840 18.450
CHF 23.416 23.516 24.131
EUR 23.911 24.011 24.776
GBP 28.331 28.381 29.040
JPY 178,75 179,75 186,33
SGD 16.493 16.593 16.902
Cập nhật: 20/05/2022 00:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas