Bộ Tài chính: Thu từ dầu thô góp phần giúp thu ngân sách Nhà nước năm 2021 vượt dự toán

10:06 | 06/01/2022

|
(PetroTimes) - Thu ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2021 ước đạt 1.563,3 ngàn tỉ đồng, bằng 116,4%, tăng 3,7% so với thực hiện năm 2020. Kết quả này có được một phần là do tăng thu từ dầu thô.

Thông tin với báo chí sáng 6/1, Bộ Tài chính cho biết, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nặng nề đến các hoạt động của nền kinh tế, Cơ quan này đã chủ động điều hành chính sách tài khóa linh hoạt, hiệu quả ứng phó với dịch Covid-19, hỗ trợ nền kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân, đảm bảo an sinh xã hội.

Khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
Khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ

Theo đó, Bộ Tài chính đã chủ động đề xuất cấp thẩm quyền kịp thời ban hành các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, tiền thuê đất, phí và lệ phí,... nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho doanh nghiệp, hộ gia đình và người dân. Kết quả thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất ban hành trong năm 2021 khoảng 119,4 ngàn tỷ đồng để hỗ trợ gần 120 ngàn doanh nghiệp và 20 ngàn hộ, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do tác động của dịch Covid-19. Tính cả số miễn, giảm theo các chính sách ban hành năm 2020 nhưng tiếp tục được thực hiện trong năm 2021 là 16,8 ngàn tỷ đồng và hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 38 ngàn tỷ đồng, thì tổng số đã thực hiện miễn, giảm, giãn, hỗ trợ trong năm 2021 khoảng 174,2 ngàn tỷ đồng.

Trong tổ chức thực hiện thu NSNN, Bộ Tài chính đã tập trung chỉ đạo triển khai tốt các luật thuế; chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương làm tốt công tác quản lý thu; quyết liệt xử lý nợ đọng thuế; đẩy mạnh chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế. Bên cạnh đó, đã triển khai nhiều giải pháp tạo thuận lợi về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, góp phần làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm ước khoảng 668,5 tỷ USD, xuất siêu khoảng 4 tỷ USD.

Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác; kết hợp với dịch Covid-19 đã được kiểm soát tích cực từ cuối tháng 9/2021, các hoạt động sản xuất - kinh doanh từng bước được khôi phục trong trạng thái bình thường mới. Thu NSNN năm 2021 ước đạt 1.563,3 ngàn tỷ đồng, bằng 116,4% (vượt 219,9 ng ngàn tỷ đồng) dự toán, tăng 3,7% so với thực hiện năm 2020; trong đó, chủ yếu tăng thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu tiền sử dụng đất; thu thuế, phí nội địa từ hoạt động sản xuất – kinh doanh vượt 14,5% dự toán, tăng 11,3% so với thực hiện năm 2020; tỷ lệ động viên vào NSNN đạt 18,6%GDP (vượt mục tiêu 15,5%GDP). Thu ngân sách Trung ương ước đạt 106,7% dự toán và thu ngân sách địa phương ước đạt 128,2% dự toán.

Về chi NSNN, theo Bộ Tài chính, công tác điều hành chi NSNN trong năm 2021 đã được chủ động, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, tập trung ưu tiên nguồn lực cho phòng, chống dịch Covid-19, kiểm soát dịch bệnh và đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân.

Cụ thể, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, Bộ Tài chính đã đề xuất cấp có thẩm quyền nhiều chế độ, chính sách chi NSNN cho phòng, chống dịch Covid-19, đảm bảo nguồn kinh phí đẩy nhanh tiến độ mua và tiêm vắc-xin phòng Covid-19 cho nhân dân, như: trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện cắt giảm tối thiểu 50% kinh phí hội nghị, công tác phí trong và ngoài nước và tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên khác còn lại của năm 2021; thu hồi các khoản chi thường xuyên chưa thực sự cần thiết, chậm triển khai để bổ sung dự phòng ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; thành lập Quỹ vắc-xin phòng Covid-19, với số tiền huy động đến hết ngày 31/12/2021 đạt 8.803 tỷ đồng; trình Quốc hội cho phép các địa phương được sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để chi phòng, chống dịch Covid-19 trong năm 2021 và 2022;...

Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bố trí 12.100 tỷ đồng từ nguồn tiết kiệm chi NSTW năm 2020 và 1.237 tỷ đồng kinh phí phòng chống dịch của Bộ Y tế năm 2020 chuyển sang năm 2021 để mua vắc-xin phòng Covid-19; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ sung 14.620 tỷ đồng dự phòng NSTW từ nguồn cắt giảm, tiết kiện chi NSTW năm 2021 để chi cho công tác phòng, chống dịch Covid-19.

Nhờ chủ động trong điều hành, các nhiệm vụ chi NSNN năm 2021 đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đề ra. Chi NSNN năm 2021 ước đạt 1.879 ngàn tỷ đồng, bằng 111,4% dự toán. Trong đó, ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác phòng, chống dịch Covid-19, NSNN đã chi 74 nghìn tỷ đồng cho phòng, chống dịch và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19; xuất cấp 141,97 ngàn tấn gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 ở 33 địa phương.

Riêng tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển chậm hơn năm trước, ước đến hết 31/12/2021 đạt 74,7% dự toán Quốc hội quyết định, đạt 77,3% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (năm 2020 đạt 82,66%).

Về cân đối ngân sách nhà nước và huy động vốn, Bộ Tài chính cho biết, cân đối ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được đảm bảo, ước tính năm 2021, bội chi NSNN dưới 4% GDP. Bộ Tài chính đã chủ động điều hành việc phát hành trái phiếu Chính phủ để sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước. Lũy kế đến ngày 31/12/2021 đã thực hiện phát hành được 318,2 ngàn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, với kỳ hạn bình quân 13,92 năm, lãi suất bình quân 2,3%/năm.

Hải Anh

Bộ Tài chính gia hạn giảm phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiềnBộ Tài chính gia hạn giảm phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Thu từ dầu thô 11 tháng của ngành Thuế đạt hơn 38.000 tỷ, bằng 164,2% dự toánThu từ dầu thô 11 tháng của ngành Thuế đạt hơn 38.000 tỷ, bằng 164,2% dự toán
Thu ngân sách Nhà nước 4 tháng tăng 7,3%Thu ngân sách Nhà nước 4 tháng tăng 7,3%
8 tháng nguồn thu từ dầu thô đóng góp vào ngân sách hơn 24 nghìn tỷ đồng8 tháng nguồn thu từ dầu thô đóng góp vào ngân sách hơn 24 nghìn tỷ đồng
6 tháng đầu năm, nguồn thu từ dầu thô “chảy” vào ngân sách hơn 21.000 tỷ đồng6 tháng đầu năm, nguồn thu từ dầu thô “chảy” vào ngân sách hơn 21.000 tỷ đồng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC HCM 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,250 ▼100K 53,500 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 53,200 ▼100K 53,450 ▼50K
AVPL/SJC Cần Thơ 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.400 54.500
TPHCM - SJC 68.300 ▲300K 68.900 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.400
Hà Nội - 68.300 68.900 ▲50K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.400
Đà Nẵng - 68.300 68.900 ▲100K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.400
Cần Thơ - 68.400 68.900 30/06/2022 09:44:37 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.400
Giá vàng nữ trang - 52.800 53.600 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.950 40.350
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.110 31.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.050 22.450
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,355 ▼5K 5,425 ▼5K
Vàng trang sức 99.99 5,270 ▼5K 5,410 ▼5K
Vàng trang sức 99.9 5,260 ▼5K 5,400 ▼5K
Vàng NL 99.99 5,325 ▼5K 5,410 ▼5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 6,890
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,815 ▲10K 6,890 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 ▲5K 6,885 ▲7K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,360 5,460
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,360 5,470
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,355 ▼5K 5,425 ▼5K
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲100K 68,900
SJC 5c 68,300 ▲100K 68,920
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲100K 68,930
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 54,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 54,600
Nữ Trang 99.99% 53,400 54,100
Nữ Trang 99% 52,264 53,564
Nữ Trang 68% 34,942 36,942
Nữ Trang 41.7% 20,712 22,712
Cập nhật: 30/06/2022 10:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,638.14 15,796.10 16,305.20
CAD 17,610.42 17,788.30 18,361.60
CHF 23,780.89 24,021.11 24,795.29
CNY 3,404.50 3,438.89 3,550.26
DKK - 3,210.34 3,333.75
EUR 23,704.39 23,943.82 25,032.07
GBP 27,520.94 27,798.93 28,694.87
HKD 2,890.71 2,919.91 3,014.01
INR - 294.33 306.14
JPY 165.73 167.41 175.46
KRW 15.51 17.24 18.90
KWD - 75,795.50 78,837.02
MYR - 5,231.71 5,346.58
NOK - 2,308.50 2,406.86
RUB - 408.52 553.65
SAR - 6,185.82 6,434.05
SEK - 2,231.06 2,326.12
SGD 16,307.58 16,472.31 17,003.20
THB 583.08 647.87 672.77
USD 23,105.00 23,135.00 23,415.00
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,798 15,898 16,448
CAD 17,821 17,921 18,471
CHF 23,949 24,054 24,854
CNY - 3,437 3,547
DKK - 3,221 3,351
EUR #23,928 23,953 25,063
GBP 27,858 27,908 28,868
HKD 2,892 2,907 3,042
JPY 167.03 167.03 175.58
KRW 16.14 16.94 19.74
LAK - 0.85 1.8
NOK - 2,316 2,396
NZD 14,274 14,357 14,644
SEK - 2,226 2,336
SGD 16,283 16,383 16,983
THB 606.73 651.07 674.73
USD #23,119 23,139 23,419
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,130 23,130 23,410
USD(1-2-5) 22,913 - -
USD(10-20) 23,084 - -
GBP 27,594 27,761 28,794
HKD 2,903 2,924 3,007
CHF 23,855 23,999 24,786
JPY 166.45 167.45 175.02
THB 623.21 629.5 687.03
AUD 15,609 15,703 16,225
CAD 17,651 17,758 18,313
SGD 16,324 16,422 16,963
SEK - 2,235 2,309
LAK - 1.3 1.61
DKK - 3,213 3,318
NOK - 2,313 2,390
CNY - 3,418 3,529
RUB - 386 545
NZD 14,188 14,273 14,615
KRW 16.01 17.69 18.75
EUR 23,835 23,899 24,939
TWD 707.77 - 803.76
MYR 4,945.24 - 5,426.57
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,100.00 23,120.00 23,380.00
EUR 23,875.00 23,901.00 24,741.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,008.00
CHF 23,940.00 24,036.00 24,691.00
JPY 167.75 168.42 172.20
AUD 15,630.00 15,693.00 16,267.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,880.00
THB 637.00 640.00 677.00
CAD 17,748.00 17,819.00 18,245.00
NZD 0.00 14,207.00 14,694.00
KRW 0.00 17.11 18.69
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.125 23.181 23.482
AUD 15.747 15.847 16.456
CAD 17.663 17.863 18.476
CHF 24.089 24.189 24.810
EUR 23.950 23.975 24.820
GBP 27.850 27.888 28.620
JPY 167,85 168,85 175,44
SGD 16.524 16.624 16.937
Cập nhật: 30/06/2022 10:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas