Bộ Công Thương gỡ khó cho quả thanh long

11:30 | 11/01/2022

|
(PetroTimes) - Bộ Công Thương vừa có công văn đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh vùng trồng thanh long phối hợp triển khai gỡ khó trong tiêu thụ.

Để góp phần tháo gỡ khó khăn cho tiêu thụ thanh long và đảm bảo điều kiện tốt nhất cho xuất khẩu thanh long cũng như các mặt hàng nông, thủy sản khác sang thị trường Trung Quốc trong bối cảnh phòng chống dịch Covid-19, Bộ Công Thương đang khẩn trương phối hợp với các Bộ ngành, địa phương triển khai một số công tác.

Bộ Công Thương gỡ khó cho quả thanh long
Hiện nay, chỉ có thanh long Bình Thuận được cấp bảo hộ chỉ dẫn địa lý.

Cụ thể trong công văn số 64/BCT-XNK ngày 6/1/2022, Bộ Công Thương đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng trồng và sản xuất nông, thủy sản rà soát, thực hiện nghiêm túc các quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, an toàn thực phẩm; tăng cường quản lý chặt chẽ để đảm bảo quy trình sản xuất an toàn theo yêu cầu phòng chống dịch Covid-19 từ khâu trồng, thu mua, bao gói, phân loại tới khâu vận chuyển để xuất khẩu.

Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh rà soát tình hình sản xuất các mặt hàng nông, thủy sản xuất khẩu, đặc biệt là nhóm hàng trái cây để có định hướng điều tiết sản lượng thu hoạch trong bối cảnh dịch bệnh nhiều khả năng còn diễn biến phức tạp, tiêu thụ qua biên giới có thể còn gặp khó khăn.

Chỉ đạo các doanh nghiệp chế biến rau quả tăng cường thu mua lượng thanh long tươi hiện đang tồn đọng tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang,… để chế biến thành sản phẩm tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan thuộc Bộ Công Thương, Hiệp hội, doanh nghiệp tăng cường triển khai các hoạt động kết nối cung cầu, đẩy mạnh việc thu mua, tiêu thụ trong nước đối với quả thanh long nói riêng và các mặt hàng trái cây khác đang vào vụ thu hoạch nói chung.

Bộ Công Thương cũng đề nghị Uỷ ban Nhân dân các tỉnh vùng trồng thanh long lớn trong nước thông tin tới các thương nhân, doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn về việc phía Trung Quốc tạm dừng nhập khẩu thanh long. Trong đó, đề nghị các thương nhân, doanh nghiệp tạm dừng đưa hàng lên biên giới để tránh phát sinh thêm thiệt hại.

Mặt khác, hướng dẫn các nhà vườn, hợp tác xã và doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sản xuất và điều tiết tiến độ thu hoạch phù hợp cho tới khi hoạt động thông quan tại biên giới trở lại bình thường.

Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ/ngành có liên quan xây dựng phương án tiêu thụ đối với sản lượng thanh long trên địa bàn tỉnh. Đồng thời tăng cường kết nối cung cầu, vận động hệ thống phân phối, tập đoàn bán lẻ, siêu thị đẩy mạnh việc thu mua, tiêu thụ thanh long trong chuỗi cung ứng. Chuyển hướng giới thiệu, phân phối sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai hướng dẫn các nhà vườn, thương lái, doanh nghiệp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn phòng chống dịch Covid-19 trong hoạt động sản xuất, đóng gói và vận chuyển nông sản.

Chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp có kho lạnh trên địa bàn cho thương lái, doanh nghiệp xuất khẩu gửi tạm trữ thanh long chờ tiêu thụ. Có cơ chế hỗ trợ đặc biệt để các doanh nghiệp để tăng thu mua thanh long cho nhà vườn.

P.V

Bộ trưởng Y tế: Hệ thống y tế sẽ quá tải nếu biến chủng Omicron lan rộng Bộ trưởng Y tế: Hệ thống y tế sẽ quá tải nếu biến chủng Omicron lan rộng
Tin tức kinh tế ngày 28/11: Sản xuất kinh doanh thanh long ở Bình Thuận gặp khó khăn Tin tức kinh tế ngày 28/11: Sản xuất kinh doanh thanh long ở Bình Thuận gặp khó khăn
Hành trình nhận bằng bảo hộ của quả thanh long Bình Thuận tại Nhật Hành trình nhận bằng bảo hộ của quả thanh long Bình Thuận tại Nhật
Thanh long Việt Nam được đánh giá 5 sao tại Australia Thanh long Việt Nam được đánh giá 5 sao tại Australia

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC CT buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
TPHCM - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.000 ▼1000K 69.000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.200 ▼1000K 69.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▼100K 55.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 5,485 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼120K 6,900 ▼90K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼120K 6,905 ▼85K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 ▼105K 6,890 ▼95K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 ▼10K 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 ▼5K 5,535 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500 ▼10K
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼900K 69,100 ▼800K
SJC 5c 68,100 ▼900K 69,120 ▼800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼900K 69,130 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▼200K 55,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▼200K 55,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▼100K 54,800 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▼99K 54,257 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▼68K 37,418 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▼42K 23,004 ▼42K
Cập nhật: 25/05/2022 19:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,059 16,759
CAD - 17,729 18,429
CHF - 23,584 24,534
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,234 3,404
EUR - 23,881 25,171
GBP - 28,431 29,601
HKD - 2,836 3,031
JPY - 178.66 188.21
KRW - 16.29 20.09
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,329 2,449
NZD - 14,715 15,125
SEK - 2,273 2,408
SGD - 16,300 17,100
THB - 663.39 691.39
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 25/05/2022 19:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas