Bitcoin rớt thảm về vùng 35.000 USD, giới đầu tư khóc thét, cháy ví

08:41 | 23/01/2022

|
Bitcoin tiếp tục lao dốc, chìm trong sắc đỏ khi quay về ngưỡng 35.000 USD khiến giới đầu tư cháy khét ví.

7h sáng nay (23/1) theo giờ Việt Nam, bitcoin (BTC) được giao dịch ở ngưỡng 35.076 USD. Nếu so với thời kỳ đỉnh cao của bitcoin (69.000 USD) vào tháng 11/2021, đồng tiền này đã mất nửa giá trị. Tính trong phiên giao dịch hôm qua (22/1), đồng tiền điện tử có giá trị lớn nhất thế giới đã bay mất 8%.

Trong khi đó, ether - đồng tiền điện tử có vốn hóa lớn thứ hai trên thị trường đã giảm gần 10% về quanh mức 2.400 USD.

Các cuộc sụt giảm bắt đầu từ thứ 5 tuần này khi thị trường chứng khoán và tiền điện tử đồng loạt rung lắc khi giới đầu tư lo ngại Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ có nhiều điều chỉnh hơn về việc tăng lãi suất.

Theo nhiều đồn đoán, Fed không chỉ tăng 3 lần lãi suất trong năm 2022 mà có thể lên tới 4 - 5 lần.

Bitcoin rớt thảm về vùng 35.000 USD, giới đầu tư khóc thét, cháy ví - 1
Bitcoin giảm thêm 8%: Giới đầu tư đồng loạt khóc thét, cháy ví (Ảnh minh họa: Reuters).

Trước đó, các nhà đầu tư cho rằng, khi lạm phát toàn cầu gia tăng, bitcoin sẽ đóng vai trò như một hàng rào chống lại lạm phát.

Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia, chỉ cần một động thái căng thẳng của Fed, mọi kỳ vọng về thị trường tiền điện tử sẽ tan biến. Với tình hình hiện tại, lời dự báo này đang đúng.

Thậm chí, các chuyên gia còn chỉ ra bitcoin không thể là hàng rào chống lạm phát vì các nhà quản lý Mỹ sẽ tiếp tục siết chặt các quy định về tiền điện tử.

Mới đây, ngân hàng Trung ương của Nga đã đề xuất cấm sử dụng và khai thác tiền điện tử. Các quan chức cho rằng, tiền điện tử đang gây mối đe dọa đối với sự ổn định tài chính.

Theo Dân trí

Nhà đầu tư khát căn hộ hướng sôngNhà đầu tư khát căn hộ hướng sông
Bitcoin giảm xuống dưới 37.000 USD, thấp nhất 5 thángBitcoin giảm xuống dưới 37.000 USD, thấp nhất 5 tháng
Giáo dục nghề nghiệp phải tăng tốc thực hiện chuyển đổi sốGiáo dục nghề nghiệp phải tăng tốc thực hiện chuyển đổi số
Mỹ tài trợ dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trị giá 36 triệu USDMỹ tài trợ dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trị giá 36 triệu USD

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HN buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN buôn 69,050 69,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,250 54,450
Nguyên liêu 999 - HN 54,200 54,400
AVPL/SJC CT lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC CT buôn 69,050 69,800
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.400 55.500
TPHCM - SJC 68.900 69.900
Hà Nội - PNJ 54.400 55.500
Hà Nội - SJC 68.900 69.900
Đà Nẵng - PNJ 54.400 55.500
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.900
Cần Thơ - PNJ 54.400 55.500
Cần Thơ - SJC 69.250 69.950
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.400 55.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.800 54.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.700 41.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.690 32.090
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.460 22.860
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,440 5,520
Vàng trang sức 99.99 5,355 5,505
Vàng trang sức 99.9 5,345 5,495
Vàng NL 99.99 5,410 5,505
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,915 6,990
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,920 6,990
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,440 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,440 5,540
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,440 5,520
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 69,050 69,950
SJC 5c 69,050 69,970
SJC 2c, 1C, 5 phân 69,050 69,980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,450 55,400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,450 55,500
Nữ Trang 99.99% 54,200 55,000
Nữ Trang 99% 53,155 54,455
Nữ Trang 68% 35,554 37,554
Nữ Trang 41.7% 21,087 23,087
Cập nhật: 24/05/2022 08:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,003.22 16,164.87 16,685.98
CAD 17,641.85 17,820.05 18,394.52
CHF 23,211.15 23,445.60 24,201.43
CNY 3,390.80 3,425.05 3,536.00
DKK - 3,236.51 3,360.95
EUR 23,899.86 24,141.27 25,238.69
GBP 28,277.10 28,562.72 29,483.51
HKD 2,877.25 2,906.31 3,000.01
INR - 296.77 308.68
JPY 176.47 178.25 186.83
KRW 15.80 17.55 19.25
KWD - 75,527.27 78,558.64
MYR - 5,224.71 5,339.47
NOK - 2,340.28 2,440.01
RUB - 335.51 454.71
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,291.70 2,389.36
SGD 16,400.21 16,565.86 17,099.90
THB 597.39 663.77 689.29
USD 23,005.00 23,035.00 23,315.00
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,150 16,250 16,800
CAD 17,861 17,961 18,511
CHF 23,523 23,628 24,428
CNY - 3,445 3,555
DKK - 3,275 3,405
EUR #24,330 24,355 25,465
GBP 28,718 28,768 29,728
HKD 2,877 2,892 3,027
JPY 178.18 178.18 186.73
KRW 16.54 17.34 20.14
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,368 2,448
NZD 14,703 14,786 15,073
SEK - 2,306 2,416
SGD 16,401 16,501 17,101
THB 625.43 669.77 693.43
USD #23,015 23,035 23,315
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,493 28,665 29,718
HKD 2,891 2,912 2,995
CHF 23,320 23,461 24,231
JPY 177.26 178.33 186.4
THB 639.66 646.12 705.42
AUD 16,095 16,192 16,739
CAD 17,717 17,824 18,387
SGD 16,468 16,567 17,110
SEK - 2,307 2,383
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,249 3,355
NOK - 2,357 2,434
CNY - 3,424 3,538
RUB - 349 448
NZD 14,719 14,808 15,158
KRW 16.42 - 20.05
EUR 24,101 24,166 25,223
TWD 706.76 - 803.17
MYR 4,941.75 - 5,424.26
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,310.00
EUR 24,098.00 24,115.00 25,018.00
GBP 28,499.00 28,671.00 29,344.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,996.00
CHF 23,371.00 23,465.00 24,099.00
JPY 178.45 179.17 183.33
AUD 16,068.00 16,133.00 16,711.00
SGD 16,554.00 16,620.00 17,004.00
THB 652.00 655.00 694.00
CAD 17,804.00 17,875.00 18,304.00
NZD 0.00 14,687.00 15,179.00
KRW 0.00 17.47 19.11
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.032 23.052 23.431
AUD 16.123 16.223 16.828
CAD 17.714 17.914 18.524
CHF 23.680 23.780 24.394
EUR 24.346 24.446 25.210
GBP 28.777 28.827 29.484
JPY 178,87 179,87 186,44
SGD 16.661 16.761 17.070
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas