BIDV tung hàng loạt ưu đãi với chiến dịch “Ở nhà cùng bạn”

09:26 | 04/08/2021

|
(PetroTimes) - Miễn 100% phí chuyển tiền online, gửi tiết kiệm trực tuyến cộng thêm 0,2% lãi suất, quẹt thẻ hoàn tiền tới 6% tại lĩnh vực online hoặc tới 10% tại lĩnh vực siêu thị, mở tài khoản nhanh nhờ công nghệ eKyc, thanh toán điện nước chỉ với vài bước… và vô vàn những trải nghiệm mới mà BIDV đồng hành với khách hàng trong mùa dịch.

Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, việc ở nhà trở thành tiêu chuẩn sống mới: “Ở nhà là an toàn, ở nhà là yêu nước”, BIDV liên tục triển khai các chương trình ưu đãi, hỗ trợ và cập nhật các tính năng, công nghệ mới phục vụ nhu cầu của khách hàng.

BIDV tung hàng loạt ưu đãi với chiến dịch “Ở nhà cùng bạn”

Ở nhà vẫn như ý – Chuyển tiền miễn phí với B-Free

Không còn phải e ngại khi phí chuyển tiền tăng cao vì mua sắm trực tuyến, khách hàng có thể đăng ký gói dịch vụ B-Free trên ứng dụng BIDV SmartBanking. Với các gói đa dạng, linh hoạt thay đổi hạn mức, người dùng được miễn từ phí chuyển tiền trực tuyến, phí quản lý tài khoản, đến phí phát hành thẻ ghi nợ nội địa, hoàn phí rút tiền thẻ ghi nợ nội địa tại ATM... Khi các giao dịch, mua sắm trực tuyến được đẩy mạnh để góp phần ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh, các gói dịch vụ này sẽ giúp người dùng tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.

Ở nhà vẫn tiện - Thanh toán tiền điện nước chỉ với vài bước

Không cần phải di chuyển, khách hàng hoàn toàn có thể thanh toán tiền điện, nước hay các dịch vụ thiết yếu khác chỉ với vài bước trong mục “Thanh toán” của BIDV SmartBanking. Chỉ cần chọn hạng mục thanh toán (điện/nước/viễn thông/truyền hình/học phí/bảo hiểm/…), chọn đơn vị cung cấp dịch vụ tại địa bàn sinh sống, nhập mã khách hàng và số tiền cần thanh toán. Như vậy, các dịch vụ cấp thiết sẽ không bao giờ bị gián đoạn, giúp khách hàng bớt đi nỗi lo khi ở nhà.

Ở nhà vẫn “khoẻ” - Mua sắm siêu rẻ với BIDV SmartBanking và thẻ BIDV

Với tính năng Mua sắm trực tuyến VnShop, khách hàng thoải mái mua sắm ngay tại nhà với hàng ngàn ưu đãi. Thao tác sử dụng đơn giản, an toàn không tiếp xúc, bảo mật cao. Đặc biệt, trong tháng 08/2021, BIDV hứa hẹn sẽ mang đến chương trình ưu đãi hấp dẫn cho các khách hàng mua sắm trên ứng dụng.

Hơn nữa, chiếc thẻ BIDV Platinum Cashback sẽ kéo thế giới bên ngoài đến gần với ngôi nhà bạn. Với tính năng hoàn tiền tới 6% tại lĩnh vực online hoặc tới 10% tại lĩnh vực siêu thị, khách hàng có thể được hoàn tiền tối đa 7.2 triệu đồng/năm khi chi tiêu bằng thẻ. Ngoài ra, chủ thẻ còn được “nhân đôi” ưu đãi khi mua sắm tại Tiki, Shopee: giảm ngay 150.000 đồng với đơn hàng từ 1 triệu đồng hay hoàn tới 200.000 đồng/tháng khi chi tiêu online nước ngoài, hoàn 500.000 đồng khi thanh toán bảo hiểm online,… Chỉ cần ở nhà, mua sắm đã có thẻ BIDV!

BIDV tung hàng loạt ưu đãi với chiến dịch “Ở nhà cùng bạn”

Ở nhà vẫn “lãi” – vô vàn ưu đãi

Trong tình hình hiện nay, tiết kiệm online với khả năng gửi/rút mọi lúc mọi nơi là một lựa chọn thông minh để đảm bảo an toàn, không cần di chuyển, không cần chờ đợi, đồng thời được hưởng ưu đãi cộng đến 0,2%/năm áp dụng với các kỳ hạn từ 3-11 tháng so với lãi suất niêm yết tại quầy.

Đặc biệt, các khách hàng cá nhân vay tại BIDV cũng sẽ được giảm bớt gánh nặng trả lãi khi BIDV giảm lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện hữu tính đến ngày 15/07/2021 của khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 với mức giảm lãi suất cho vay đến 1%/năm, áp dụng đối với các khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các lĩnh vực lưu trú, dịch vụ nhà hàng, resort, khách sạn, kinh doanh vận tải, taxi…) và phục vụ nhu cầu đời sống. Các khách hàng cá nhân bị ảnh hưởng bởi Covid vay vốn giải ngân mới phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được hưởng ưu đãi lãi suất chỉ từ 4%/năm (kỳ hạn đến 12 tháng) từ nay đến hết 31/12/2021, quy mô gói tín dụng 20.000 tỷ đồng.

Ở nhà vẫn thích – Đăng ký dịch vụ chỉ cần click

Chỉ vài thao tác chạm màn hình, điền thông tin, khách hàng có thể lựa chọn đăng ký phát hành thẻ phi vật lý (áp dụng cho thẻ ghi nợ nội địa) hoặc lựa chọn phát hành thẻ vật lý, nhận thẻ tại nhà (áp dụng cho các thẻ quốc tế). Với BIDV SmartBanking, không chỉ đăng ký phát hành thẻ online nhanh chóng, chủ thẻ còn có thể quản lý thẻ dễ dàng với chức năng đổi PIN, tra cứu giao dịch thẻ, thanh toán thẻ,… chỉ trong 1 cú click.

Bên cạnh đó nhằm khuyến khích giao dịch trực tuyến, tránh tiếp xúc trực tiếp để bảo vệ sức khỏe cho người dùng và cộng đồng, BIDV miễn 100% phí chuyển tiền (đến hết 30/9) cho khách đăng ký online BIDV SmartBanking.

Với hàng loạt tính năng triển khai trên ứng dụng BIDV SmartBanking và các ưu đãi hấp dẫn đến từ tổng thể các sản phẩm tiết kiệm, vay cá nhân, thẻ, khách hàng được khích lệ thực hiện các giao dịch số hoá, tuân thủ nguyên tắc 5K phòng chống dịch bệnh.

Hãy an tâm ở nhà – Vì có BIDV ở nhà cùng bạn.

BIDV nhận giải “Ngân hàng lưu ký - giám sát tốt nhất Việt Nam 2021”BIDV nhận giải “Ngân hàng lưu ký - giám sát tốt nhất Việt Nam 2021”
Bầu Đức gửi "tâm thư" cho cổ đông nói về khoản nợ với BIDVBầu Đức gửi "tâm thư" cho cổ đông nói về khoản nợ với BIDV
Nghe một cú điện thoại lạ của nhân viên BIDV rởm, mất luôn 108 triệu đồngNghe một cú điện thoại lạ của nhân viên BIDV rởm, mất luôn 108 triệu đồng
AFD cung cấp hạn mức 100 triệu USD cho BIDV để tài trợ  các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượngAFD cung cấp hạn mức 100 triệu USD cho BIDV để tài trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng
BIDV ủng hộ 25 tỷ đồng mua vắc-xin phòng Covid-19BIDV ủng hộ 25 tỷ đồng mua vắc-xin phòng Covid-19

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,630 ▼150K 50,830 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,580 ▼100K 50,780 ▼100K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
TPHCM - SJC 56.550 57.400
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.550 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Cần Thơ - SJC 56.550 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.300 ▼100K 51.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.080 ▼70K 38.480 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.640 ▼60K 30.040 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.010 ▼40K 21.410 ▼40K
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,990 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,980 ▼10K 5,130 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,070 ▼10K 5,150 ▼10K
Vàng NL 9999 5,060 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,780 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,715 ▼5K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▲10K 5,170 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,700 ▲200K 57,350 ▲200K
SJC 5c 56,700 ▲200K 57,370 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,700 ▲200K 57,380 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,500 ▼50K 51,400 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,500 ▼50K 51,500 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▼50K 51,100 ▼50K
Nữ Trang 99% 49,294 ▼50K 50,594 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,901 ▼34K 34,901 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,461 ▼21K 21,461 ▼21K
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,035 ▼20K 5,155 ▼10K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC 5,025 ▼20K 5,145 ▼10K
VÀNG HTBT 5,025 ▼20K
VÀNG MIẾNG SJC 5,698 ▲13K 5,760
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,995 ▼10K
Cập nhật: 23/09/2021 18:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,037.29 16,199.29 16,707.34
CAD 17,343.80 17,518.99 18,068.43
CHF 23,944.81 24,186.68 24,945.24
CNY 3,452.84 3,487.72 3,597.65
DKK - 3,512.75 3,644.72
EUR 25,929.43 26,191.35 27,278.92
GBP 30,206.64 30,511.75 31,468.69
HKD 2,849.91 2,878.69 2,968.98
INR - 307.36 319.42
JPY 202.00 204.04 213.69
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,505.79 78,469.75
MYR - 5,373.27 5,486.64
NOK - 2,573.10 2,680.48
RUB - 311.66 347.29
SAR - 6,052.94 6,290.55
SEK - 2,565.50 2,672.56
SGD 16,382.17 16,547.65 17,066.63
THB 600.57 667.30 692.37
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,308 16,408 16,958
CAD 17,723 17,823 18,373
CHF 24,298 24,403 24,903
CNY - 3,486 3,596
DKK - 3,537 3,667
EUR #25,994 26,019 27,039
GBP 30,727 30,777 31,737
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 202.76 203.26 211.76
KRW 17.61 18.41 21.21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,605 2,685
NZD 15,835 15,918 16,205
SEK - 2,607 2,657
SGD 16,431 16,531 17,131
THB 631.56 675.9 699.56
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,445
USD, (5,10,20) 22,445
USD,50-100 22,657 22,677 22,867
JPY 203.72 203.69 212.69
AUD 16,060 16,280 16,880
CAD 17,461 17,662 18,264
GBP 30,443 30,686 31,588
CHF 24,142 24,392 24,995
SGD 16,525 16,613 17,214
EUR 26,183 26,389 27,389
CNY - 3,462 3,592
HKD - 2,795 2,995
THB 655 661 711
MYR - 5,366 5,519
KRW - 23.00
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,422 30,606 31,659
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,086 24,231 24,994
JPY 203.17 204.39 212.48
THB 645 651.52 708.56
AUD 16,175 16,273 16,757
CAD 17,496 17,602 18,165
SGD 16,509 16,609 17,096
SEK - 2,589 2,665
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,535 3,639
NOK - 2,599 2,676
CNY - 3,470 3,572
RUB - 283 362
NZD 15,719 15,814 16,140
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,232 26,303 27,321
TWD 742.83 - 840.84
MYR 5,094.47 - 5,573.73
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,236.00 26,341.00 26,893.00
GBP 30,533.00 30,717.00 31,303.00
HKD 2,873.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,274.00 24,865.00
JPY 204.24 205.06 209.52
AUD 16,146.00 16,211.00 16,728.00
SGD 16,579.00 16,646.00 16,978.00
THB 658.00 661.00 699.00
CAD 17,548.00 17,618.00 17,981.00
NZD 0.00 15,698.00 16,143.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.667 22.707 22.882
AUD 16.343 16.443 16.951
CAD 17.761 17.861 18.270
CHF 24.410 24.510 24.924
EUR 26.467 26.567 27.032
GBP 30.897 30.997 31.413
JPY 204,79 206,29 211,18
SGD 16.673 16.773 17.083
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/09/2021 18:15
  • pvgas