Bảo hiểm PVI hợp tác với Thế giới di động mở rộng trên 3.000 điểm thu BHXH, BHYT

15:32 | 28/11/2023

10,914 lượt xem
|
(PetroTimes) - Tổng Công ty Bảo hiểm PVI và Thế giới di động cùng hợp tác triển khai mở rộng các điểm thu BHXH tự nguyện, BHYT trên toàn quốc.

Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) là một trong những đơn vị lớn ký kết hợp đồng ủy quyền thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình với BHXH Việt Nam. Thời gian qua, Bảo hiểm PVI luôn cố gắng mở rộng hệ thống các điểm thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình; nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo thuận lợi nhất cho người dân đăng ký tham gia BHXH, BHYT trên khắp cả nước. Theo định hướng này, từ tháng 11/2023, Bảo hiểm PVI chính thức hợp tác với Thế giới di động triển khai dịch vụ thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.

Bảo hiểm PVI hợp tác với Thế giới di động mở rộng trên 3.000 điểm thu BHXH, BHYT

Theo dự kiến, Bảo hiểm PVI sẽ mở thêm 3.000 điểm thu là các điểm bán nằm trong hệ thống chuỗi cửa hàng của Thế giới di động và Điện máy xanh. Trước mắt, từ ngày 22/11/2023, các điểm bán của Thế giới di động và Điện máy xanh tại TP.HCM sẽ chính được triển khai thực hiện. Theo lộ trình, trong quý I/2024, người dân thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình có thể đăng ký tại bất kỳ các điểm bán của Thế giới di động và Điện máy xanh trên toàn quốc.

Trước đó, đại diện Bảo hiểm PVI cũng khẳng định, sẽ tiếp tục nỗ lực để mở rộng điểm thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình trên cả nước. Đây là một trong những giải pháp giúp Bảo hiểm PVI gia tăng số người đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình theo kế hoạch được BHXH Việt Nam giao.

Theo thống kê, tính đến tháng 10/2023, các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm PVI đã hoàn thành việc treo biển hiệu điểm thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình tại trên 300 điểm thu đặt tại trụ sở UBND, HĐND, Hội Phụ nữ, Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn và Nhà Văn hóa thôn/tổ dân phố… Đây là yếu tố giúp người dân nhận diện và thuận lợi hơn cho việc tìm, đăng ký tham gia BHXH, BHYT; đồng thời khẳng định uy tín và thương hiệu của Bảo hiểm PVI trong lĩnh vực này.

Cũng theo dự kiến, trong năm 2023, Bảo hiểm PVI sẽ phát triển được 120.000 người tham gia BHXH tự nguyện và hơn 1 triệu người tham gia BHYT hộ gia đình. Việc hợp tác với Thế giới di động và Điện máy xanh để triển khai thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình tại các điểm bán hàng của 2 hệ thống siêu thị điện máy lớn là một bước phát triển mạnh mẽ cho thấy quyết tâm của Bảo hiểm PVI trong việc tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình lớn trên cả nước.

P.V

Khởi công Gói thầu chính Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Tiếp nối thành công của Bảo hiểm PVIKhởi công Gói thầu chính Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Tiếp nối thành công của Bảo hiểm PVI
Bảo hiểm PVI đánh dấu cột mốc quan trọng trên bản đồ bảo hiểm điện than Việt NamBảo hiểm PVI đánh dấu cột mốc quan trọng trên bản đồ bảo hiểm điện than Việt Nam
Bảo hiểm PVI chia sẻ mất mát với các gia đình nạn nhân vụ cháy chung cư mini Khương HạBảo hiểm PVI chia sẻ mất mát với các gia đình nạn nhân vụ cháy chung cư mini Khương Hạ
Bảo hiểm PVI - doanh nghiệp Bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất lần thứ 3 liên tiếp xuất sắc lọt Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt NamBảo hiểm PVI - doanh nghiệp Bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất lần thứ 3 liên tiếp xuất sắc lọt Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
Bảo hiểm PVI khẳng định vị thế số 1 thị trườngBảo hiểm PVI khẳng định vị thế số 1 thị trường
Bảo hiểm PVI nhanh chóng tạm ứng bồi thường bảo hiểm cho vụ tai nạn ô tô tại Lạng SơnBảo hiểm PVI nhanh chóng tạm ứng bồi thường bảo hiểm cho vụ tai nạn ô tô tại Lạng Sơn

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 76,450 78,650
AVPL/SJC HCM 76,450 78,650
AVPL/SJC ĐN 76,450 78,650
Nguyên liệu 9999 - HN 64,300 64,850
Nguyên liệu 999 - HN 64,200 64,750
AVPL/SJC Cần Thơ 76,450 78,650
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 63.550 64.700
TPHCM - SJC 76.500 78.700
Hà Nội - PNJ 63.550 64.700
Hà Nội - SJC 76.500 78.700
Đà Nẵng - PNJ 63.550 64.700
Đà Nẵng - SJC 76.500 78.700
Miền Tây - PNJ 63.550 64.700
Miền Tây - SJC 76.700 78.800
Giá vàng nữ trang - PNJ 63.550 64.700
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 78.700
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 63.550
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 78.700
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 63.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 63.400 64.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 46.900 48.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 36.310 37.710
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 25.460 26.860
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
AJC Mua vào Bán ra
TT, 3A, NT Nghệ An 6,450 6,560
Trang sức 99.99 6,395 6,540
Trang sức 99.9 6,385 6,530
SJC Thái Bình 7,650 7,870
NT, ĐV, 3A Hà Nội 6,450 6,560
NT, 3A, ĐV Thái Bình 6,450 6,560
NL 99.99 6,410
Nhẫn tròn ko ép vỉ TB 6,400
Miếng SJC Nghệ An 7,650 7,870
Miếng SJC Hà Nội 7,650 7,870
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 76,600 78,800
SJC 5c 76,600 78,820
SJC 2c, 1C, 5 phân 76,600 78,830
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 63,550 64,750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 63,550 64,850
Nữ Trang 99.99% 63,350 64,350
Nữ Trang 99% 62,213 63,713
Nữ Trang 68% 41,912 43,912
Nữ Trang 41.7% 24,987 26,987
Cập nhật: 25/02/2024 05:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,717.39 15,876.15 16,386.29
CAD 17,774.72 17,954.26 18,531.17
CHF 27,210.35 27,485.20 28,368.37
CNY 3,349.66 3,383.50 3,492.74
DKK - 3,507.01 3,641.48
EUR 25,943.77 26,205.83 27,367.66
GBP 30,352.89 30,659.48 31,644.65
HKD 3,066.61 3,097.59 3,197.12
INR - 296.18 308.04
JPY 158.40 160.00 167.65
KRW 15.96 17.74 19.35
KWD - 79,840.32 83,036.35
MYR - 5,099.76 5,211.24
NOK - 2,286.49 2,383.68
RUB - 251.38 278.29
SAR - 6,546.21 6,808.25
SEK - 2,331.76 2,430.88
SGD 17,832.84 18,012.97 18,591.77
THB 602.29 669.21 694.87
USD 24,420.00 24,450.00 24,790.00
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,846 15,866 16,466
CAD 17,934 17,944 18,644
CHF 27,439 27,459 28,409
CNY - 3,354 3,494
DKK - 3,487 3,657
EUR #25,800 26,010 27,300
GBP 30,686 30,696 31,866
HKD 3,019 3,029 3,224
JPY 159.5 159.65 169.2
KRW 16.31 16.51 20.31
LAK - 0.68 1.38
NOK - 2,257 2,377
NZD 15,004 15,014 15,594
SEK - 2,311 2,446
SGD 17,782 17,792 18,592
THB 632.11 672.11 700.11
USD #24,390 24,430 24,850
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,400.00 24,430.00 24,750.00
EUR 26,125.00 26,230.00 27,143.00
GBP 30,559.00 30,743.00 31,541.00
HKD 3,081.00 3,093.00 3,195.00
CHF 27,457.00 27,567.00 28,312.00
JPY 160.40 161.04 166.00
AUD 15,837.00 15,901.00 16,370.00
SGD 18,045.00 18,117.00 18,519.00
THB 666.00 669.00 701.00
CAD 17,960.00 18,032.00 18,431.00
NZD 14,998.00 15,491.00
KRW 17.72 19.36
Cập nhật: 25/02/2024 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24440 24490 24910
AUD 15959 16009 16420
CAD 18056 18106 18519
CHF 27749 27799 28223
CNY 0 3387.6 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26408 26458 26979
GBP 31007 31057 31522
HKD 0 3120 0
JPY 161.46 161.96 166.56
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0295 0
MYR 0 5337 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 15045 0
PHP 0 370 0
SEK 0 2360 0
SGD 18168 18168 18533
THB 0 642.4 0
TWD 0 777 0
XAU 7650000 7650000 7770000
XBJ 5900000 5900000 6350000
Cập nhật: 25/02/2024 05:00