Bản tin Dầu khí 7/1: Tác động từ việc Mexico ngừng xuất khẩu dầu mỏ

09:46 | 07/01/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 7/1: Tác động từ việc Mexico ngừng xuất khẩu dầu mỏ

1. Qatar, một trong những nhà xuất khẩu khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) lớn nhất thế giới, dự kiến ​​sẽ thúc đẩy chi tiêu công trong năm nay nhờ nguồn thu từ dầu khí cao hơn và giả định thận trọng về giá dầu trong ngân sách năm 2022.

Theo Oxford Economics, Qatar, giống như các nhà xuất khẩu năng lượng lớn khác ở Trung Đông, được hưởng lợi từ giá dầu và khí đốt cao hơn vào năm 2022.

2. Các nền kinh tế mới nổi ở Nam và Đông Nam Á đang quay trở lại thị trường khí đốt tự nhiên hóa lỏng giao ngay (LNG) trong những ngày này, bất chấp giá hàng hóa tăng cao, tạo ra nhu cầu khí đốt bổ sung trên toàn cầu trong bối cảnh nguồn cung suy giảm khiến giá khí đốt châu Âu đạt mức cao kỷ lục trong những tuần gần đây .

Bangladesh, Pakistan và Ấn Độ đang quay trở lại mua hàng hóa LNG giao ngay, mặc dù họ nhạy cảm với giá cao.

3. Quyết định giảm một nửa xuất khẩu dầu trong năm nay và ngừng xuất khẩu vào năm 2023 sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hàng rào bảo hộ dầu mỏ của nước này, qua đó có thể đẩy giá dầu lên cao hơn.

Theo Bloomberg, nhờ vào hàng rào bảo hiểm của mình, Mexico là một trong những nước bán hợp đồng dầu lớn nhất cho bất kỳ năm nào sắp tới.

4. Argus dẫn nguồn tin từ Tập đoàn Dầu mỏ Quốc gia Libya (NOC) cho biết, sản lượng dầu thô của nước này đã được thiết lập để phục hồi một phần sớm hơn dự kiến, ​​sau khi việc sửa chữa khẩn cấp đường ống được hoàn thành sớm hơn so với kế hoạch ban đầu.

Tuy nhiên, sản lượng nói chung tiếp tục thấp hơn nhiều so với trước thời điểm giữa tháng 12 do các mỏ dầu phía tây bị phong tỏa. Hiện tại, quốc gia này đang sản xuất khoảng 730.000 thùng/ngày, theo dữ liệu của NOC.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,450
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,450
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,335 5,475
Vàng trang sức 99.9 5,325 5,465
Vàng NL 99.99 5,390 5,475
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,850 6,940
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,870 6,945
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 5,490
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,550 69,550
SJC 5c 68,550 69,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,550 69,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 28/05/2022 00:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,265 16,965
CAD - 17,889 18,589
CHF - 23,696 24,646
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,248 3,418
EUR - 23,979 25,269
GBP - 28,674 29,844
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.3 187.85
KRW - 16.54 20.34
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,362 2,482
NZD - 14,878 15,288
SEK - 2,281 2,416
SGD - 16,379 17,179
THB - 667.01 695.01
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 28/05/2022 00:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas