Bản tin Dầu khí 24/1: Ngành dầu mỏ Canada bùng nổ trong năm 2022?

09:51 | 24/01/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 24/1: Ngành dầu mỏ Canada bùng nổ trong năm 2022?

1. Việc xây dựng nhà máy lọc dầu Dos Bocas của Mexico đang vượt quá ngân sách 3,6 tỷ USD và sự chậm trễ có thể đồng nghĩa với việc dự án hàng đầu của Tổng thống Mexico Andrés Manuel López Obrador có thể không bắt đầu hoạt động trong năm nay và thậm chí không kịp kế hoạch chấm dứt xuất khẩu dầu vào năm 2023 và tập trung vào tinh chế nhiên liệu trong nước.

Dos Bocas là dự án yêu thích của López Obrador để giúp Mexico không còn phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu. Ban đầu, kế hoạch cho nhà máy lọc dầu ở bang Tabasco quê hương của López Obrador dự kiến ​​tiêu tốn 8 tỷ USD.

2. Sau nhiều năm phải đối mặt với tình trạng khó khăn, ngành dầu mỏ của Canada đang có một đợt bùng nổ, với doanh thu từ dầu và khí đốt dự kiến ​​sẽ đạt mức kỷ lục trong năm nay nếu giá tiếp tục tăng.

Canada Natural Resources, Suncor Energy (NYSE: SU), Cenovus Energy (NYSE: CVE), và Imperial Oil (NYSE: IMO) đều đã tăng chi tiêu vốn và kỳ vọng vào khai thác dầu trong năm nay. Tuy nhiên, sự khác biệt lớn lần này so với những năm trước là các công ty đang chọn chi cho cổ tức, mua lại cổ phần và thúc đẩy tăng sản lượng từ những mỏ hiện có thay vì tham gia vào các dự án mới.

3.Morgan Stanley dự kiến ​​giá dầu sẽ đạt 100 USD/thùng trong nửa cuối năm, trở thành ngân hàng tiếp theo của Phố Wall kỳ vọng giá dầu ở mức ba con số vào cuối năm 2022.

Morgan Stanley cho biết thị trường dầu đang đứng trước "thâm hụt gấp ba lần" do tồn kho thấp, năng lực sản xuất dự phòng thấp và đầu tư thấp.

Ngân hàng hiện kỳ ​​vọng giá dầu ở mức 100 USD trong quý 3 và 4 năm nay, nâng mức dự báo quý 3 và quý 4 trước đó từ 90 USD và 87,50 USD/thùng.

4. Xuất khẩu dầu thô của Mỹ đã tăng vọt trong những tuần gần đây khi Mỹ dẫn đầu tăng trưởng nguồn cung trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu ổn định và phục hồi, theo nhà cung cấp phân tích hàng hóa Kpler.

Vào tháng 12, xuất khẩu dầu thô của Mỹ đạt trung bình 3,2 triệu thùng mỗi ngày, Matt Smith, nhà phân tích dầu hàng đầu về châu Mỹ tại Kpler nói với Reuters. Theo Kpler, đó là khối lượng xuất khẩu dầu thô cao nhất trong một tháng kể từ tháng 2 năm 2020, ngay trước khi đại dịch làm suy giảm nhu cầu dầu toàn cầu.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HN buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 ▲350K 54,200 ▲350K
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 ▲350K 54,150 ▲350K
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC CT buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
TPHCM - SJC 68.750 ▲450K 69.500 ▲250K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Hà Nội - SJC 68.950 ▲600K 69.850 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Đà Nẵng - SJC 68.750 ▲450K 69.500 ▲250K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Cần Thơ - SJC 69.100 ▲650K 69.800 ▲550K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▲400K 55.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.700 ▲600K 54.500 ▲600K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.630 ▲450K 41.030 ▲450K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.630 ▲350K 32.030 ▲350K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.420 ▲250K 22.820 ▲250K
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 ▲40K 5,500 ▲40K
Vàng trang sức 99.99 5,335 ▲40K 5,485 ▲40K
Vàng trang sức 99.9 5,325 ▲40K 5,475 ▲40K
Vàng NL 99.99 5,390 ▲40K 5,485 ▲40K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 ▲50K 6,980 ▲50K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,875 ▲45K 6,975 ▲45K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,890 ▲55K 6,970 ▲45K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▲40K 5,500 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,410 ▲20K 5,520 ▲30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 ▲40K 5,500 ▲40K
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,900 ▲650K 69,800 ▲550K
SJC 5c 68,900 ▲650K 69,820 ▲550K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,900 ▲650K 69,830 ▲550K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▲350K 55,100 ▲250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▲350K 55,200 ▲250K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▲250K 54,700 ▲250K
Nữ Trang 99% 52,858 ▲247K 54,158 ▲247K
Nữ Trang 68% 35,350 ▲170K 37,350 ▲170K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▲104K 22,962 ▲104K
Cập nhật: 20/05/2022 17:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,121 16,221 16,771
CAD 17,880 17,980 18,530
CHF 23,368 23,473 24,273
CNY - 3,433 3,543
DKK - 3,246 3,376
EUR #24,127 24,152 25,262
GBP 28,518 28,568 29,528
HKD 2,877 2,892 3,027
JPY 177.44 177.44 185.99
KRW 16.49 17.29 20.09
LAK - 1.05 2
NOK - 2,350 2,430
NZD 14,636 14,719 15,006
SEK - 2,288 2,398
SGD 16,374 16,474 17,074
THB 622.63 666.97 690.63
USD #23,011 23,031 23,311
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 20/05/2022 17:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas