Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh

18:13 | 21/02/2024

156 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh với lãi suất ưu đãi dành cho các khoản vay trung và dài hạn, áp dụng với khoản giải ngân kể từ ngày 01/02/2024 đến hết ngày 31/12/2024 (hoặc đến khi hết quy mô chương trình).
Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh

Chương trình tín dụng ưu đãi tài trợ Dự án đầu tư dành cho KHDN năm 2024

- Quy mô Chương trình: Khoảng 15.000 tỷ đồng.

- Thời hạn cấp tín dụng: Cấp vốn tín dụng trung và dài hạn.

- Lãi suất ưu đãi: Cố định trong năm đầu tiên chỉ từ 6,0%/năm.

- Thời gian triển khai: Từ ngày 01/02/2024 đến hết ngày 31/12/2024 (hoặc đến khi đạt quy mô Chương trình).

Dành cho khách hàng đang vay vốn tại Agribank hoặc các tổ chức tín dụng khác để thực hiện dự án, mua lại dự án, bù đắp chi phí đầu tư dự án hoặc dự án đã hoàn thành, đi vào hoạt động. Dự án có tính khả thi, hiệu quả thuộc các ngành nghề (1) Chế biến chế tạo; (2) sản suất và phân phối điện khí đốt (các dự án nguồn điện); (3) vận tải kho bãi; (4) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp/cụm công nghiệp, Xây dựng nhà xưởng cho thuê; (5) Cho vay đầu tư trang trại cho thuê; (6) Y tế, giáo dục; Dự án thuộc các lĩnh vực xanh.

Để tham gia chương trình tín dụng ưu đãi, quý khách hàng tài trợ dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh cần có xếp hạng tín dụng và báo cáo tài chính tốt. Khi nhận vốn tin dụng ưu đãi theo chương trình, khách hàng còn được tư vấn giải pháp tài chính toàn diện, phù hợp với nhu cầu và thực tế triển khai dự án đầu tư như dịch vụ tài khoản, thanh toán và quản lý dòng tiền (dịch vụ chi lương, thanh toán hóa đơn, đầu tư tự động, …), ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ, tài trợ thương mại và mua bán ngoại tệ.

Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh
Chương trình tại trợ vốn tín dụng ưu đãi dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh

Để được tư vấn thông tin chi tiết về Chương trình tín dụng ưu đãi tài trợ Dự án đầu tư dành cho khách hàng doanh nghiệp năm 2024 và các chương trình tín dụng ưu đãi khác của Agribank, Quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài chăm sóc, hỗ trợ khách hàng: 1900558818/02432053205 hoặc tại 2.300 điểm giao dịch của Agribank trên toàn quốc.

Đầu năm 2024, nhiều ngân hàng giảm lãi suất cho vay mua nhàĐầu năm 2024, nhiều ngân hàng giảm lãi suất cho vay mua nhà
Big4 ngân hàng ước đạt lợi nhuận 115.000 tỷ đồng trong năm 2023Big4 ngân hàng ước đạt lợi nhuận 115.000 tỷ đồng trong năm 2023
Kết quả kinh doanh năm 2023 của các ngân hàng có sự phân hóa mạnhKết quả kinh doanh năm 2023 của các ngân hàng có sự phân hóa mạnh
Tổ vay vốn – cầu nối gắn kết giữa Agribank và khách hàngTổ vay vốn – cầu nối gắn kết giữa Agribank và khách hàng
“Agribank tiếp tục phát huy kết quả đạt được, nỗ lực vượt qua khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024”“Agribank tiếp tục phát huy kết quả đạt được, nỗ lực vượt qua khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024”

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
AVPL/SJC HCM 81,200 ▲600K 84,500 ▲1300K
AVPL/SJC ĐN 82,200 ▲1600K 84,500 ▲1400K
Nguyên liệu 9999 - HN 74,800 ▲800K 76,000 ▲600K
Nguyên liệu 999 - HN 74,700 ▲800K 75,900 ▲600K
AVPL/SJC Cần Thơ 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
TPHCM - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Hà Nội - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Đà Nẵng - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Miền Tây - SJC 82.400 ▲1600K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.600 ▲400K 75.400 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.300 ▲300K 56.700 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.860 ▲230K 44.260 ▲230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.120 ▲170K 31.520 ▲170K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,455 ▲30K 7,680 ▲30K
Trang sức 99.9 7,445 ▲30K 7,670 ▲30K
NL 99.99 7,450 ▲30K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Hà Nội 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,700 ▲2100K 84,900 ▲1800K
SJC 5c 82,700 ▲2100K 84,920 ▲1800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,700 ▲2100K 84,930 ▲1800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,600 ▲300K 76,500 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,600 ▲300K 76,600 ▲300K
Nữ Trang 99.99% 74,500 ▲300K 75,800 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,050 ▲298K 75,050 ▲298K
Nữ Trang 68% 49,199 ▲204K 51,699 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,262 ▲125K 31,762 ▲125K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,800.31 15,959.91 16,472.29
CAD 17,735.28 17,914.42 18,489.55
CHF 26,717.48 26,987.35 27,853.76
CNY 3,388.49 3,422.72 3,533.14
DKK - 3,508.73 3,643.18
EUR 25,979.26 26,241.68 27,404.35
GBP 30,388.02 30,694.97 31,680.41
HKD 3,114.43 3,145.89 3,246.89
INR - 298.90 310.86
JPY 158.15 159.75 167.39
KRW 15.65 17.39 18.97
KWD - 81,045.31 84,287.28
MYR - 5,191.17 5,304.51
NOK - 2,256.16 2,352.00
RUB - 255.41 282.75
SAR - 6,657.97 6,924.30
SEK - 2,259.73 2,355.73
SGD 17,936.02 18,117.19 18,698.83
THB 602.72 669.69 695.35
USD 24,840.00 24,870.00 25,210.00
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,000 16,100 16,550
CAD 17,976 18,076 18,626
CHF 26,979 27,084 27,884
CNY - 3,425 3,535
DKK - 3,530 3,660
EUR #26,245 26,280 27,540
GBP 30,858 30,908 31,868
HKD 3,126 3,141 3,276
JPY 159.85 159.85 167.8
KRW 16.32 17.12 19.92
LAK - 0.88 1.24
NOK - 2,266 2,346
NZD 14,661 14,711 15,228
SEK - 2,259 2,369
SGD 17,980 18,080 18,810
THB 629.15 673.49 697.15
USD #24,834 24,914 25,254
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,830.00 24,860.00 25,180.00
EUR 26,104.00 26,209.00 27,377.00
GBP 30,482.00 30,666.00 31,615.00
HKD 3,129.00 3,142.00 3,244.00
CHF 26,835.00 26,943.00 27,771.00
JPY 158.96 159.60 166.90
AUD 15,875.00 15,939.00 16,426.00
SGD 18,036.00 18,108.00 18,640.00
THB 664.00 667.00 694.00
CAD 17,833.00 17,905.00 18,427.00
NZD 14,595.00 15,085.00
KRW 17.32 18.86
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24870 24920 25260
AUD 16040 16090 16495
CAD 18017 18067 18472
CHF 27220 27270 27682
CNY 0 3427.8 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26450 26500 27002
GBP 31032 31082 31535
HKD 0 3115 0
JPY 161.08 161.58 166.09
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0238 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14699 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18265 18265 18622
THB 0 641.6 0
TWD 0 777 0
XAU 8190000 8190000 8370000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 15/04/2024 10:45