Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 10 tháng mang về hơn 43 tỷ USD

10:40 | 02/11/2023

161 lượt xem
|
(PetroTimes) - 10 tháng đầu năm, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Nhật Bản tiếp tục duy trì là ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của nông, lâm, thủy sản Việt Nam.
Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 10 tháng mang về hơn 43 tỷ USD
Ảnh minh họa

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) cho biết, tháng 10/2023, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước đạt 4,81 tỷ USD, tăng 7,43% so với tháng 9/2023 và tăng 11,9% so với tháng 10/2022.

Trong đó, nhóm hàng nông sản ước đạt 2,47 tỷ USD, tăng 31,1% so với tháng 10/2022; chăn nuôi ước đạt 40 triệu USD, tăng 6%; lâm sản ước đạt 1,28 tỷ USD, giảm 0,2%; thủy sản ước đạt 850 triệu USD, giảm 5,9%; đầu vào sản xuất ước đạt 162 triệu USD, giảm 12,3%.

Tính chung, 10 tháng năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 43,08 tỷ USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó, nhóm thủy sản ước đạt 7,45 tỷ USD, giảm 20,5%; lâm sản ước đạt 11,65 tỷ USD, giảm 19,3%; đầu vào sản xuất ước đạt 1,64 tỷ USD, giảm 20,3%.

Riêng nhóm hàng nông sản ước đạt 21,94 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ và được đóng góp bởi giá trị xuất khẩu nhóm hàng rau quả ước đạt 4,91 tỷ USD, tăng 78,9%; xuất khẩu gạo ước đạt 3,97 tỷ USD, tăng 34,9%; xuất khẩu hạt điều ước 2,92 tỷ USD, tăng 14,8%.

Bên cạnh đó, nhóm sản phẩm chăn nuôi xuất khẩu ước đạt 402 triệu USD, tăng 22% so với cùng kỳ.

Về giá xuất khẩu bình quân một số nông sản chính 10 tháng đầu năm 2023 như sau: Giá cao su xuất khẩu ước đạt 1.330 USD/tấn, giảm 17,3%; giá chè xuất khẩu 1.710 USD/tấn, tăng 6,3%; giá hạt điều xuất khẩu ước đạt 5.693 USD/tấn, giảm 5%; giá hồ tiêu xuất khẩu ước đạt 3.339 USD/tấn, giảm 23,4%; giá xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn 425 USD/tấn, giảm 3,3%...

Riêng giá gạo xuất khẩu ước đạt 558 USD/tấn, tăng 15,3% và cà phê 2.527 USD/tấn, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Về thị trường, 10 tháng đầu năm, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Nhật Bản tiếp tục duy trì là 3 thị trường xuất khẩu lớn nhất; trong đó, giá trị xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng 22,8%, tăng 16,2%; Hoa Kỳ chiếm 20,6%, giảm 20,8% và Nhật Bản chiếm 7,5%, giảm 8,5%.

Theo Bộ NN&PTNT, tháng 10, thị trường hàng hóa trong nước duy trì ổn định, nguồn cung được đảm bảo, giá cả không có biến động bất thường. Riêng giá lúa gạo có xu hướng tăng.

Bộ NN&PTNT cho biết, từ nay đến cuối năm, Bộ sẽ đẩy mạnh phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Tiếp tục xử lý các vấn đề thị trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu nông sản, thủy sản, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Liên minh kinh tế Á - Âu...

Tận dụng các FTAs, đặc biệt là Hiệp định CPTPP, EVFTA để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản chủ lực, hỗ trợ doanh nghiệp ký kết đơn hàng xuất khẩu mới. Phối hợp hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam ở nước ngoài.

Bên cạnh đó, sẽ tiếp tục theo dõi, nắm bắt tình hình giá cả, nguồn cung các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu. Tổ chức các Diễn đàn 970 hỗ trợ kết nối tiêu thụ nông sản; tọa đàm phổ biến thông tin, quy định thị trường và thị hiếu tiêu dùng, kết nối tiêu thụ thông qua hệ thống tham tán thương mại, nông nghiệp tại các thị trường, các chuỗi phân phối bán lẻ trong nước đối với một số mặt hàng có sản lượng lớn khi vào vụ thu hoạch (vải, mít, chôm chôm, thanh long, chanh...).

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp "đói" đơn hàng, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản "lao dốc”

Cung trên thị trường tăng, trong khi hàng tồn nhập khẩu 2022 của Hoa Kỳ, EU… còn lớn khiến nhiều doanh nghiệp chưa ký được đơn hàng xuất khẩu mới.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 76,450 78,650
AVPL/SJC HCM 76,450 78,650
AVPL/SJC ĐN 76,450 78,650
Nguyên liệu 9999 - HN 64,300 64,850
Nguyên liệu 999 - HN 64,200 64,750
AVPL/SJC Cần Thơ 76,450 78,650
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 63.550 64.700
TPHCM - SJC 76.500 78.700
Hà Nội - PNJ 63.550 64.700
Hà Nội - SJC 76.500 78.700
Đà Nẵng - PNJ 63.550 64.700
Đà Nẵng - SJC 76.500 78.700
Miền Tây - PNJ 63.550 64.700
Miền Tây - SJC 76.700 78.800
Giá vàng nữ trang - PNJ 63.550 64.700
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 78.700
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 63.550
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 78.700
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 63.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 63.400 64.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 46.900 48.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 36.310 37.710
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 25.460 26.860
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
AJC Mua vào Bán ra
TT, 3A, NT Nghệ An 6,450 6,560
Trang sức 99.99 6,395 6,540
Trang sức 99.9 6,385 6,530
SJC Thái Bình 7,650 7,870
NT, ĐV, 3A Hà Nội 6,450 6,560
NT, 3A, ĐV Thái Bình 6,450 6,560
NL 99.99 6,410
Nhẫn tròn ko ép vỉ TB 6,400
Miếng SJC Nghệ An 7,650 7,870
Miếng SJC Hà Nội 7,650 7,870
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 76,600 78,800
SJC 5c 76,600 78,820
SJC 2c, 1C, 5 phân 76,600 78,830
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 63,550 64,750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 63,550 64,850
Nữ Trang 99.99% 63,350 64,350
Nữ Trang 99% 62,213 63,713
Nữ Trang 68% 41,912 43,912
Nữ Trang 41.7% 24,987 26,987
Cập nhật: 25/02/2024 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,717.39 15,876.15 16,386.29
CAD 17,774.72 17,954.26 18,531.17
CHF 27,210.35 27,485.20 28,368.37
CNY 3,349.66 3,383.50 3,492.74
DKK - 3,507.01 3,641.48
EUR 25,943.77 26,205.83 27,367.66
GBP 30,352.89 30,659.48 31,644.65
HKD 3,066.61 3,097.59 3,197.12
INR - 296.18 308.04
JPY 158.40 160.00 167.65
KRW 15.96 17.74 19.35
KWD - 79,840.32 83,036.35
MYR - 5,099.76 5,211.24
NOK - 2,286.49 2,383.68
RUB - 251.38 278.29
SAR - 6,546.21 6,808.25
SEK - 2,331.76 2,430.88
SGD 17,832.84 18,012.97 18,591.77
THB 602.29 669.21 694.87
USD 24,420.00 24,450.00 24,790.00
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,846 15,866 16,466
CAD 17,934 17,944 18,644
CHF 27,439 27,459 28,409
CNY - 3,354 3,494
DKK - 3,487 3,657
EUR #25,800 26,010 27,300
GBP 30,686 30,696 31,866
HKD 3,019 3,029 3,224
JPY 159.5 159.65 169.2
KRW 16.31 16.51 20.31
LAK - 0.68 1.38
NOK - 2,257 2,377
NZD 15,004 15,014 15,594
SEK - 2,311 2,446
SGD 17,782 17,792 18,592
THB 632.11 672.11 700.11
USD #24,390 24,430 24,850
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,400.00 24,430.00 24,750.00
EUR 26,125.00 26,230.00 27,143.00
GBP 30,559.00 30,743.00 31,541.00
HKD 3,081.00 3,093.00 3,195.00
CHF 27,457.00 27,567.00 28,312.00
JPY 160.40 161.04 166.00
AUD 15,837.00 15,901.00 16,370.00
SGD 18,045.00 18,117.00 18,519.00
THB 666.00 669.00 701.00
CAD 17,960.00 18,032.00 18,431.00
NZD 14,998.00 15,491.00
KRW 17.72 19.36
Cập nhật: 25/02/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24440 24490 24910
AUD 15959 16009 16420
CAD 18056 18106 18519
CHF 27749 27799 28223
CNY 0 3387.6 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26408 26458 26979
GBP 31007 31057 31522
HKD 0 3120 0
JPY 161.46 161.96 166.56
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0295 0
MYR 0 5337 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 15045 0
PHP 0 370 0
SEK 0 2360 0
SGD 18168 18168 18533
THB 0 642.4 0
TWD 0 777 0
XAU 7650000 7650000 7770000
XBJ 5900000 5900000 6350000
Cập nhật: 25/02/2024 06:00