Xuất khẩu lao động có nhiều khởi sắc

16:21 | 11/08/2022

|
(PetroTimes) - Sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát, các thị trường tiếp nhận người lao động Việt Nam mở cửa trở lại, hoạt động xuất khẩu lao động gặp nhiều thuận lợi, số người lao động được đưa ra nước ngoài làm việc liên tục tăng cao.
Xuất khẩu lao động có nhiều khởi sắc
Ảnh minh họa

Cục Quản lý lao động ngoài nước cho biết, theo báo cáo từ các doanh nghiệp (DN), tổng số lao động đi làm việc ở nước ngoài trong tháng 7/2022 là 10.285 người lao động, bằng 1.316,9% so với cùng kỳ năm ngoái (tháng 7/2021 là 781 lao động). Những thị trường có nhiều người lao động Việt Nam đến làm việc là Đài Loan 5.519 người lao động, Nhật Bản 4.278 người lao động, Sinhgapore 158 người lao động, Hungari 67 người lao động, Trung Quốc 57 người lao động, Ba Lan 52 người lao động, Hàn Quốc 39 người lao động, Rumania 35 lao động và các thị trường khác.

Tính chung 7 tháng đầu năm 2022, cả nước đã đưa 81.429 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đạt 90,8% mục tiêu kế hoạch năm, trong đó có 29.990 lao động nữ. Trong đó, dẫn đầu là thị trường Nhật Bản, tiếp đến là Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hungary, Rumani, Liên bang Nga, Ba Lan…

Để đạt được kết quả này, Bộ LĐTB&XH đã thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động ngoài nước, chỉ đạo các DN thực hiện những hoạt động duy trì và phát triển các thị trường tiếp nhận lao động. Bên cạnh đó là kịp thời nắm bắt các thông tin về tình hình dịch Covid-19, chính sách, quy định mới về tiếp nhận lao động đối phó với tình hình diễn biến dịch Covid-19 tại các nước; hướng dẫn các DN tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo các quy định về phòng chống dịch của nước sở tại.

Trong năm 2022, Bộ LĐ-TB&XH đặt mục tiêu đưa 90.000 lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, ổn định; từng bước mở rộng đối với những thị trường mới, thị trường tiềm năng như châu Âu, Australia... Đồng thời, hoàn thiện, thúc đẩy ký kết các thỏa thuận về hợp tác lao động với các nước tiếp nhận.

Bên cạnh đó, Bộ cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan hữu quan của các quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động theo dõi sát sao tình hình của người lao động làm việc ở nước ngoài, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động…

Cần cẩn trọng khi đăng ký xuất khẩu lao động

Cần cẩn trọng khi đăng ký xuất khẩu lao động

Để bảo đảm quyền lợi cho người lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) tiếp tục khuyến cao người lao động cần cẩn trọng khi đăng ký xuất khẩu lao động.

P.V (t/h)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼250K 50,050 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼250K 50,000 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 51.100 ▼200K
TPHCM - SJC 65.400 ▼200K 66.200 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.100 ▼200K
Hà Nội - 65.400 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:57:03 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.100 ▼200K
Đà Nẵng - 65.400 66.200 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.100 ▼200K
Cần Thơ - 65.450 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:58:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.600 50.400 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.550 ▼150K 37.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.230 ▼120K 29.630 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.720 ▼80K 21.120 ▼80K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,350 ▼250K 66,150 ▼250K
SJC 5c 65,350 ▼250K 66,170 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,350 ▼250K 66,180 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,136 15,236 15,786
CAD 17,082 17,182 17,732
CHF 23,493 23,598 24,398
CNY - 3,273 3,383
DKK - 3,028 3,158
EUR #22,483 22,508 23,618
GBP 25,215 25,265 26,225
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 161.08 161.08 169.63
KRW 14.83 15.63 18.43
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,168 2,248
NZD 13,277 13,360 13,647
SEK - 2,050 2,160
SGD 16,087 16,187 16,787
THB 572.61 616.95 640.61
USD #23,573 23,593 23,873
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.592 23.612 23.987
AUD 15.081 15.181 15.836
CAD 16.924 17.124 17.783
CHF 23.643 23.743 24.400
EUR 22.475 22.575 23.390
GBP 25.235 25.285 26.000
JPY 161,86 162,86 169,42
SGD 16.232 16.332 16.945
Cập nhật: 27/09/2022 11:15