Tin tức kinh tế ngày 6/12: Lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục tăng mạnh

21:02 | 06/12/2022

|
(PetroTimes) - Lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục tăng mạnh; Nhập khẩu thịt lợn và thịt gia cầm tiếp tục giảm; Dự báo sức mua dịp Tết tăng cao… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 6/12.
Tin tức kinh tế ngày 6/12: Lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục tăng mạnh
Lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục tăng mạnh (Ảnh minh họa)

Giá vàng thế giới quay đầu giảm, trong nước tiếp tục tăng

Giá vàng thế giới rạng sáng nay đảo chiều giảm mạnh với giá vàng giao ngay giảm 29,5 USD xuống còn 1.769,1 USD/ounce.

Giá vàng trong nước rạng sáng hôm nay tăng nhẹ. Cụ thể, vàng Doji hiện đang niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,25 - 66,95 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên giao dịch trước đó.

Công ty vàng Phú Quý, giá vàng SJC tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào, hiện đang được niêm yết giá vàng ở mức 66,20 - 66,90 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 66,10 - 66,96 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Việt Nam phấn đấu tốc độ tăng GDP cả nước đạt khoảng 7,0%/năm

Chiều 6/12, tiếp tục Hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã truyền đạt chuyên đề về “Định hướng quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.

Về mục tiêu cụ thể, quy hoạch tổng thể quốc gia đặt mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả nước bình quân đạt khoảng 7,0%/năm giai đoạn 2021 – 2030. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7.500 USD. Tỷ trọng trong GDP của khu vực dịch vụ đạt trên 50%, khu vực công nghiệp - xây dựng trên 40%, khu vực nông, lâm, thủy sản dưới 10%. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Thực hiện chuyển đổi số quốc gia, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Quy mô dân số đến năm 2030 đạt khoảng 105 triệu người.

Samsung sẽ nâng vốn đầu tư tại Việt Nam lên 20 tỷ USD

Thông tin Samsung có kế hoạch nâng vốn đầu tư tại Việt Nam lên 20 tỷ USD được ông Han Jong-hee, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Samsung Electronics đưa ra tại cuộc gặp Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc.

Ông Han Jong-hee cho biết trong một số hội chợ lớn sắp tới, Samsung sẽ triển lãm các công nghệ cao hàng đầu và nếu có các đối tác thì các sản phẩm công nghệ cao này sẽ được sản xuất tại Việt Nam.

Nhập khẩu thịt lợn và thịt gia cầm tiếp tục giảm

Báo cáo của Tổng cục Hải quan cho thấy, tính đến hết tháng 10/2022, Việt Nam nhập khẩu 544.970 tấn thịt và các sản phẩm từ thịt, trị giá 1,21 tỷ USD, giảm 11,9% về lượng, nhưng tăng 2,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng trong tháng 10, Việt Nam nhập khẩu từ 33 thị trường trên thế giới. Trong số đó, Ấn Độ là thị trường cung cấp thịt và các sản phẩm từ thịt lớn nhất cho Việt Nam với 13.070 tấn, trị giá 41,81 triệu USD, tăng 114,1% về lượng và tăng 208,9% về trị giá so với tháng 10/2021, chiếm 20,4% tổng lượng thịt và các sản phẩm từ thịt nhập khẩu của Việt Nam trong tháng. Giá nhập khẩu bình quân thịt và các sản phẩm từ thịt từ Ấn Độ về Việt Nam ở mức 3.199 USD/tấn, tăng 44,3% so với tháng 10/2021.

Lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục tăng mạnh

Sau khi lãi suất huy động liên tục tăng thì lãi suất cho vay mua nhà đầu tháng 12 cũng được đẩy lên mức cao nhất là 15%/năm.

Lý giải đà tăng mạnh của lãi suất cho vay, các chuyên gia cho rằng lãi suất cho vay tăng trở lại, chủ yếu do cầu tín dụng gia tăng khi kinh tế tăng trưởng và lãi suất tiền gửi có xu hướng đi lên.

Dự báo sức mua dịp Tết tăng cao

Sau 2 năm ảnh hưởng nặng nề của Covid-19, năm nay khi nền kinh tế phục hồi trở lại nhiều doanh nghiệp, nhà phân phối dự đoán sức mua của người tiêu dùng sẽ tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán 2023.

Cụ thể, theo AEON Việt Nam, năm nay sức mua trong giai đoạn lễ Tết, đặc biệt là thời gian cận Tết Quý Mão 2023 dự kiến sẽ tăng từ 10-15% so với năm 2022.

Trung tâm MM Mega Market Thăng Long lại dự đoán sức mua Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 tăng từ 10-20% so với Tết Nguyên đán 2022.

Tin tức kinh tế ngày 5/12: Đề xuất áp dụng giá sàn trong khung thuế bảo vệ môi trường xăng dầu năm 2023

Tin tức kinh tế ngày 5/12: Đề xuất áp dụng giá sàn trong khung thuế bảo vệ môi trường xăng dầu năm 2023

NHNN nới room tín dụng thêm 1,5 - 2% cho toàn hệ thống; Đề xuất áp dụng giá sàn trong khung thuế bảo vệ môi trường xăng dầu năm 2023; Giải ngân vốn đầu tư công nguồn vay nước ngoài mới đạt 26,06%… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 5/12.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,200 ▲100K 67,150 ▲50K
AVPL/SJC HCM 66,200 ▼300K 67,200
AVPL/SJC ĐN 66,200 67,150 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 53,850 ▲100K 54,050 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 53,750 ▲100K 53,950 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.000 55.000
TPHCM - SJC 66.500 ▲200K 67.300 ▲200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.000
Hà Nội - 66.500 67.300 ▲200K 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.000
Đà Nẵng - 66.500 67.300 ▲200K 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.000
Cần Thơ - 66.750 67.350 ▲150K 07/02/2023 14:35:12 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.000
Giá vàng nữ trang - 53.500 54.300 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,395 ▼5K 5,490 ▼5K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,390 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,330 ▼5K 5,450 ▼5K
Vàng trang sức 99.9 5,320 ▼5K 5,440 ▼5K
Vàng NL 99.99 5,335 ▼5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,635 ▼15K 6,725 ▼10K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,395 ▼5K 5,490 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,390 5,490
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,550 ▲150K 67,350 ▲150K
SJC 5c 66,550 ▲150K 67,370 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,550 ▲150K 67,380 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,950 54,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,950 55,000
Nữ Trang 99.99% 53,700 54,500
Nữ Trang 99% 52,660 53,960
Nữ Trang 68% 35,214 37,214
Nữ Trang 41.7% 20,879 22,879
Cập nhật: 07/02/2023 18:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,929.65 16,090.56 16,615.72
CAD 17,156.86 17,330.16 17,895.78
CHF 24,831.03 25,081.85 25,900.47
CNY 3,410.97 3,445.42 3,558.41
DKK - 3,338.08 3,467.78
EUR 24,663.78 24,912.91 26,055.52
GBP 27,653.47 27,932.80 28,844.48
HKD 2,935.33 2,964.98 3,061.75
INR - 284.95 296.51
JPY 174.04 175.80 184.33
KRW 16.19 17.99 19.73
KWD - 77,111.07 80,237.15
MYR - 5,431.06 5,552.51
NOK - 2,242.23 2,338.69
RUB - 317.06 351.17
SAR - 6,283.25 6,537.97
SEK - 2,178.79 2,272.52
SGD 17,357.21 17,532.54 18,104.77
THB 620.02 688.91 715.67
USD 23,420.00 23,450.00 23,790.00
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,086 16,786
CAD - 17,314 18,014
CHF - 25,022 25,972
CNY - 3,414 3,554
DKK - 3,313 3,483
EUR - 24,476 25,766
GBP - 27,805 28,975
HKD - 2,892 3,087
JPY - 175.1 184.65
KRW - 16.75 20.55
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,199 2,319
NZD - 14,693 15,103
SEK - 2,150 2,285
SGD - 17,277 18,077
THB - 690.26 718.26
USD - 23,430 23,850
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,415 23,415 23,715
USD(1-2-5) 23,195 - -
USD(10-20) 23,368 - -
GBP 27,699 27,866 28,772
HKD 2,939 2,960 3,046
CHF 24,862 25,012 25,801
JPY 174.58 175.63 183.7
THB 661.6 668.28 729.88
AUD 15,958 16,055 16,562
CAD 17,157 17,261 17,817
SGD 17,374 17,478 18,005
SEK - 2,178 2,251
LAK - 1.07 1.48
DKK - 3,336 3,448
NOK - 2,242 2,318
CNY - 3,415 3,529
RUB - 300 385
NZD 14,601 14,689 15,056
KRW 16.74 - 19.63
EUR 24,774 24,842 25,975
TWD 708.2 - 804.65
MYR 5,120.08 - 5,625.05
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,300.00 23,310.00 23,640.00
EUR 24,765.00 24,784.00 25,888.00
GBP 27,733.00 27,900.00 28,613.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 24,851.00 24,951.00 25,684.00
JPY 174.39 174.59 181.87
AUD 15,817.00 15,881.00 16,487.00
SGD 17,403.00 17,473.00 17,912.00
THB 673.00 676.00 718.00
CAD 17,184.00 17,253.00 17,685.00
NZD 0.00 14,567.00 15,085.00
KRW 0.00 17.86 19.59
Cập nhật: 07/02/2023 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.211 16.627
CAD 17.441 17.854
CHF 25.351 25.773
EUR 25.149 25.562
GBP 28.213 28.635
JPY 177,97 181,09
USD 23.520 23.810
Cập nhật: 07/02/2023 18:45