Tin tức kinh tế ngày 16/9: Giá dầu thô thế giới có thể chạm mốc 100 USD/thùng

22:00 | 16/09/2021

|
(PetroTimes) - Chính phủ đề xuất miễn giảm thuế thu nhập trị giá trên 21 nghìn tỷ đồng; Cổ phiếu Vietnam Airlines tiếp tục giảm sâu; Tiếp tục lấy ý kiến về tăng điện than, giảm điện năng lượng tái tạo; Agribank giải ngân trên 17 nghìn tỷ đồng hỗ trợ nông dân Đồng bằng sông Cửu Long; Giá dầu thô thế giới có thể chạm mốc 100 USD/thùng... là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 16/9.

Chính phủ đề xuất miễn giảm thuế thu nhập trị giá trên 21 nghìn tỷ đồng

Tiếp tục chương trình phiên họp thứ 3, sáng 16/9, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định ban hành một số giải pháp về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Chính phủ đề xuất tiếp tục áp dụng việc giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 như đã áp dụng trong năm 2020. Dự kiến số giảm thu ngân sách theo đề xuất này là khoảng 2.200 tỷ đồng.

Chính phủ cũng đề xuất miễn số thuế phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của quý 3 và 4/2021 của mọi hộ kinh doanh và cá nhân, không phân biệt trong hay ngoài vùng dịch hay khu vực giãn cách. Dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước theo phương án này là khoảng 8.800 tỷ đồng. Chính phủ cũng đề xuất giảm 30% thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh từ ngày 1/10 đến 31/12/2021. Dự kiến giảm thu ngân sách của đề xuất này là 5.000 tỷ đồng. Tính chung 4 giải pháp hỗ trợ trên làm giảm thu ngân sách tổng cộng khoảng 21.300 tỷ đồng, tăng 1.300 tỷ đồng so với đề xuất trước đây (tại Tờ trình số 289/TTr-CP).

Cổ phiếu Vietnam Airlines tiếp tục giảm sâu

Đây là phiên giảm sâu thứ hai của Vietnam Airlines bất chấp việc Vietcombank công bố thông tin sẽ mua vào 8,35 triệu đơn vị. Những nhà đầu tư "đu đỉnh" phiên hôm qua lại thêm một ngày như "lửa đốt".

Tiếp đà giảm sâu của ngày hôm qua, cổ phiếu HVN của Vietnam Airlines trong phiên 16/9 diễn biến bất lợi. Trong suốt phiên giao dịch, HVN chỉ được giao dịch ở vùng "giá đỏ", đóng cửa mất 1.300 đồng, tương ứng 4,85% còn 25.500 đồng/cổ phiếu. Mặc dù không đóng cửa thấp nhất phiên (trong phiên có thời điểm HVN giảm về 25.300 đồng/cổ phiếu) nhưng chỉ trong hai phiên, cổ đông Vietnam Airlines cũng đã thiệt hại hơn 11,3%. Thanh khoản phiên này của HVN cũng giảm còn phân nửa so với hôm qua, khối lượng khớp lệnh đạt hơn 2,7 triệu đơn vị.

Tiếp tục lấy ý kiến về tăng điện than, giảm điện năng lượng tái tạo

Bộ Công Thương vừa đưa ra bản dự thảo Quy hoạch điện VIII để lấy ý kiến sau khi đã thực hiện rà soát lại theo yêu cầu tại kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ.

Tuy nhiên, một số nội dung thay đổi tại bản dự thảo mới nhất này so với Tờ trình 1682 mà Bộ này trình Chính phủ hồi tháng 3 năm nay đã nhận được những ý kiến trái chiều. Góp ý về bản dự thảo lần này của Bộ Công Thương, Liên minh Năng lượng bền vững Việt Nam (VSEA) cho biết, bản dự thảo là bước lùi khi tăng thêm khoảng 3.000 MW điện than và giảm khoảng 8.000 MW điện tái tạo vào năm 2030...

Agribank giải ngân trên 17 nghìn tỷ đồng hỗ trợ nông dân Đồng bằng sông Cửu Long

Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, mặc dù hoạt động gặp không ít khó khăn do nhiều địa phương đang thực hiện giãn cách xã hội, Agribank luôn nỗ lực đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho thương nhân, doanh nghiệp để có nguồn vốn thu mua, tạm trữ bảo quản, chế biến, xuất khẩu gạo, góp phần giảm thiểu tình trạng ách tắc trong lưu thông, tồn ứ thóc, gạo tại khu vực ĐBSCL.

7 tháng đầu năm, Agribank đã thực hiện giải ngân hơn 17.600 tỷ đồng với hơn 12.000 khách hàng vay vốn thu mua, tạm trữ và xuất khẩu thóc gạo. Để đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ vốn kịp thời thu mua lúa, gạo trong dân, Agribank đã chỉ đạo các chi nhánh trong khu vực chủ động nắm bắt nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời kiến nghị chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp trong thời gian giãn cách xã hội để đảm bảo hoạt động kinh doanh.

Tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI tháng 8 đạt 297 tỷ USD

Theo Tổng cục Hải quan, trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 8 tháng năm 2021 đạt 297,43 tỷ USD, tăng 31,2%, tương ứng tăng gần 70,8 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 20,02 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 8 tháng năm 2021 lên 156,64 tỷ USD, tăng 26,5% so với cùng kỳ năm trước. Trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 8/2021 đạt 18,42 tỷ USD, giảm 2,3% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 8 tháng năm 2021 đạt 140,78 tỷ USD, tăng 36,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Giá vàng lấy lại đà tăng

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 16/9, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.794,41 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 207 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,79 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 7,56 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước. Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.792,8 USD/Ounce, tăng 0,2 USD/Ounce trong phiên.

Giá dầu thô thế giới có thể chạm mốc 100 USD/thùng

Bank of America (BoA) cảnh báo giá dầu thô thế giới có thể vọt lên 100 USD/thùng trong vòng 6 tháng tới, nếu mùa đông năm nay khắc nghiệt hơn bình thường, đặc biệt khi giá khí đốt tại thị trường châu Âu đã vượt 126 USD/boe (760 USD/1.000m3). BoA dự báo nhu cầu dầu thô thế giới sẽ tăng thêm 1-2 triệu thùng trong trường hợp mùa đông lạnh. Mặc dù vậy, BoA vẫn giữ nguyên dự báo giá Brent bình quân 6 tháng cuối năm 2021 ở mức 70 USD/thùng, thời điểm có thể lên tới 75 USD/thùng bởi nhiều yếu tố rủi ro: làn sóng dịch bệnh mới; nguồn cung Iran trở lại và chính sách bình ổn giá nguyên liệu chính phủ Trung Quốc; Iran đã phát đi tín hiệu sẵn sàng quay lại bàn đàm phán về các vấn đề hạt nhân.

M.C

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI HN buôn 57,400 58,100
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,550 58,150
AVPL / DOJI HCM buôn 57,550 58,150
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,400 58,150
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,400 58,150
Nguyên liêu 9999 - HN 51,050 51,250
Nguyên liêu 999 - HN 51,000 51,200
AVPL / DOJI CT lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI CT buôn 57,400 58,100
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.150 52.250
TPHCM - SJC 57.500 58.150
Hà Nội - PNJ 51.150 52.250
Hà Nội - SJC 57.500 58.100
Đà Nẵng - PNJ 51.150 52.250
Đà Nẵng - SJC 57.500 58.150
Cần Thơ - PNJ 51.150 52.250
Cần Thơ - SJC 57.500 58.150
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.050 51.850
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.650 51.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.340 38.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.850 30.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.150 21.550
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,030 5,170
Vàng trang sức 999 5,020 5,160
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,110 5,180
Vàng NL 9999 5,080 5,165
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,820
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,750 5,810
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,760 5,810
Vàng NT, TT Thái Bình 5,100 5,200
Vàng NT, TT Nghệ An 5,095 5,195
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,500 58,200
SJC 5c 57,500 58,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,500 58,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,200 51,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,200 52,000
Nữ Trang 99.99% 50,800 51,600
Nữ Trang 99% 49,889 51,089
Nữ Trang 68% 33,242 35,242
Nữ Trang 41.7% 19,669 21,669
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,133 5,198
NHẪN TRÒN TRƠN 5,133 5,198
VÀNG MIẾNG SJC 5,756 5,808
VÀNG TRANG SỨC 5,075 5,185
99.9 (24k) 5,175
VÀNG HTBT 5,065
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,015
Cập nhật: 23/10/2021 06:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,559.43 16,726.70 17,251.29
CAD 17,937.24 18,118.42 18,686.67
CHF 24,166.43 24,410.53 25,176.12
CNY 3,487.62 3,522.85 3,633.88
DKK - 3,491.83 3,623.02
EUR 25,784.00 26,044.45 27,205.31
GBP 30,588.14 30,897.12 31,866.14
HKD 2,853.24 2,882.06 2,972.45
INR - 303.27 315.17
JPY 193.79 195.74 204.96
KRW 16.71 18.56 20.34
KWD - 75,413.96 78,374.33
MYR - 5,417.32 5,531.62
NOK - 2,666.71 2,777.99
RUB - 319.84 356.40
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,592.79 2,700.99
SGD 16,475.88 16,642.31 17,164.26
THB 602.05 668.95 694.08
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,679 17,379
CAD - 18,083 18,783
CHF - 24,467 25,117
CNY - 3,494 3,634
DKK - 3,466 3,636
EUR - 25,610 26,900
GBP - 30,724 31,894
HKD - 2,807 3,002
JPY - 194.31 205.11
KRW - 17.32 21.12
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,639 2,759
NZD - 16,002 16,456
SEK - 2,600 2,675
SGD - 16,315 17,115
THB - 668.8 696.8
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,448
USD, (5,10,20) 22,448
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 196.40 196.18 205.20
AUD 16,588 16,817 17,419
CAD 17,976 18,197 18,798
GBP 30,717 30,965 31,869
CHF 24,319 24,574 25,177
SGD 16,582 16,673 17,275
EUR 25,993 26,197 27,197
CNY - 3,502 3,633
HKD - 2,797 2,997
THB 657 663 714
MYR - 5,407 5,559
KRW - 22.00
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,448 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,718 30,904 31,965
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,272 24,418 25,180
JPY 195.79 196.97 204.77
THB 646.65 653.18 710.59
AUD 16,679 16,779 17,281
CAD 18,027 18,136 18,713
SGD 16,568 16,668 17,153
SEK - 2,611 2,688
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,507 3,610
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,508 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,060 16,157 16,484
KRW 17.34 - 21.11
EUR 26,037 26,107 27,118
TWD 739.18 - 836.7
MYR 5,130.79 - 5,612.18
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,083.00 26,188.00 26,739.00
GBP 30,917.00 31,104.00 31,694.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,967.00
CHF 24,390.00 24,488.00 25,089.00
JPY 196.64 197.43 201.63
AUD 16,678.00 16,745.00 17,267.00
SGD 16,670.00 16,737.00 17,072.00
THB 660.00 663.00 701.00
CAD 18,146.00 18,219.00 18,603.00
NZD 0.00 16,084.00 16,532.00
KRW 0.00 18.45 20.24
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.887 16.987 17.491
CAD 18.250 18.350 18.754
CHF 24.617 24.717 25.133
EUR 26.287 26.387 26.844
GBP 31.202 31.302 31.714
JPY 197,4 198,9 203,74
SGD 16.707 16.807 17.111
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,721,000 5,721,000 5,779,000
USD(50,100) 22,653 22,673 23,127
USD(5, 10, 20) 22,633 22,673 23,127
USD(1,2) 22,633 22,673 23,127
EUR 26,157 26,257 26,764
GBP 30,992 31,092 31,800
JPY 196.43 197.43 202.52
CAD 18,023 18,073 18,833
AUD 16,712 16,812 18,308
SGD 16,609 16,709 17,218
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/10/2021 06:31
  • pvgas-inside
  • pvgas