Thưởng Tết ngân hàng: Bí mật tận phút 89, liệu còn lên tới trăm triệu đồng?

23:08 | 21/01/2022

|
Năm 2021, nhiều ngân hàng tiếp tục tăng trưởng mạnh lợi nhuận. Thông tin thưởng Tết ngân hàng vì vậy cũng được quan tâm. Tuy nhiên, đến thời điểm này, đa số vẫn kín như bưng về thưởng Tết.

Qua rằm tháng Giêng, Nhật Linh, nhân viên một ngân hàng lớn có trụ sở trên đường Trần Hưng Đạo (Hoàn Kiếm, Hà Nội), cho biết ngân hàng nơi cô làm việc vẫn chưa có thông tin gì về thưởng Tết.

"Mọi thứ vẫn dừng lại ở tin đồn. Nghe bảo năm nay ngân hàng làm ăn khá, có khi nhân viên được thưởng tốt hơn năm ngoái. Những năm trước, bên này công bố sớm, các ngân hàng khác bình luận nhiều lắm nên năm nay kín tiếng hẳn", Linh chia sẻ. Năm ngoái, ngân hàng nơi Linh làm việc thưởng cán bộ nhân viên cả năm khoảng 9 tháng lương, riêng Tết Nguyên đán khoảng 5 tháng.

Thanh Hoa, nhân viên một ngân hàng cổ phần khác có trụ sở trên phố Láng Hạ (quận Đống Đa, Hà Nội) cũng cho biết thông tin thưởng Tết của ngân hàng mình làm việc đến giờ vẫn kín như bưng. "Chưa có thông tin gì cả nhưng các năm trước là khoảng 5-6 tháng lương, dĩ nhiên cũng theo mức độ xếp loại, hoàn thành KPI của từng nhân sự", cô cho biết.

Một số nhân viên ngân hàng thì đang đoán già đoán non về mức thưởng Tết năm nay của V., một ngân hàng TMCP Nhà nước có "truyền thống" thưởng Tết "khủng". Thậm chí, ngân hàng V. này còn được giới làm trong ngành rỉ tai nhau, đó là chốn "không ai muốn rời bỏ".

Theo thông tin từ giới banker, thưởng Tết của ngân hàng này cả năm có khi gấp cả 2 lần tổng lương một năm của nhân sự. "Nghe mà đã thấy choáng", nhân viên một ngân hàng cổ phần quy mô lớn với mức thưởng Tết (đã bao gồm tháng 13) thông thường lên đến 5-6 tháng thu nhập, chia sẻ.

Thưởng Tết ngân hàng: Bí mật tận phút 89, liệu còn lên tới trăm triệu đồng? - 1
Ngân hàng là một trong số ít lĩnh vực tăng trưởng lợi nhuận tốt trong năm qua (Ảnh: Mạnh Quân).

"Vùng bí mật" thưởng Tết ngân hàng

Thưởng Tết ngành ngân hàng lâu nay vẫn được xem là "vùng bí mật", "thông tin nhạy cảm". Tuy nhiên, trước Tết, mức thưởng của một số ngân hàng vẫn được hé lộ thông qua chính những người trong cuộc, trên mạng xã hội hay các diễn đàn. Dù thế, năm nay, thông tin về thưởng Tết của các ngân hàng khá kín, gần như bí mật đến phút chót.

Chia sẻ với Dân trí, Phó tổng giám đốc một ngân hàng có trụ sở tại TPHCM cho biết, ngân hàng ông đã chi thưởng cho nhân viên cách đây cả tháng. "Chúng tôi chia làm 2 đợt trước và sau Tết, bình quân mỗi người nhận khoảng 5-6 tháng thu nhập. Mức này cũng là bình thường của ngành, không có gì đột biến so với các năm trước cả", ông nói.

Theo vị lãnh đạo này, thưởng Tết ngành ngân hàng vốn dĩ vẫn là vấn đề nhạy cảm. Do vậy, việc các ngân hàng giữ kín thông tin cũng không có gì là lạ. Những năm trước đây, một số ngân hàng công bố thông tin và gây ra những hiệu ứng trái chiều, nên càng về sau này, việc công bố càng bị hạn chế.

Một lãnh đạo ngân hàng khác bày tỏ: "Nói thẳng ra ngân hàng cũng là doanh nghiệp, dạng doanh nghiệp đặc biệt, nhất là các ngân hàng tư nhân. Việc họ chia thưởng như thế nào về lý thuyết là quyền của họ. Nhưng khi xuất hiện con số thì rõ ràng có những ý kiến trái chiều".

Ông bình luận, năm 2021, đại dịch Covid-19 căng thẳng, ngân hàng ồ ạt báo lãi đã gây ra những ý kiến trái chiều. Nếu bây giờ công bố thưởng Tết cả trăm triệu đồng chắc chắn sẽ gây ra những luồng ý kiến không mấy tích cực. "Cả nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi Covid-19 mà mình công bố số nọ, số kia thì hơi nhạy cảm", ông chia sẻ thẳng thắn.

Tổng Giám đốc một ngân hàng có hội sở ở TPHCM cũng chia sẻ do tình hình chung khó khăn năm nay nên mức thưởng Tết của nhà băng này không cao hơn năm ngoái. Mức thưởng là khoảng 2 tháng lương.

Thưởng Tết ngân hàng: Bí mật tận phút 89, liệu còn lên tới trăm triệu đồng? - 2
Thưởng Tết của ngành ngân hàng có sự phân hóa mạnh giữa các nhà băng thuộc quy mô nhóm đầu và nhóm cuối (Ảnh: Mạnh Quân).

Những con số thưởng Tết từng "gây bão"

Năm 2019, thông tin thưởng Tết của Vietcombank lên tới 8 tháng lương xuất hiện trên truyền thông đã "gây bão" dư luận. Thời điểm đó, một số tính toán được đưa ra theo cách nhân cơ học theo con số thu nhập bình quân 34 triệu đồng/tháng/người, suy ra thưởng Tết của nhân viên Vietcombank năm đó lên đến hơn 270 triệu đồng.

Phía ngân hàng sau đó phải lên tiếng về con số, và cho biết lợi nhuận tăng mạnh nên Vietcombank chi thưởng cho nhân viên 3 tháng lương được trích từ quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi. Tiền mà cán bộ nhân viên ngân hàng này được hưởng cuối năm phần lớn là tiền lương được chia mà chưa chia chứ không phải thưởng Tết. Năm đó, Vietcombank lãi hơn 18.000 tỷ đồng.

Mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2021 của Vietcombank là 25.200 tỷ đồng và theo chia sẻ của ban lãnh đạo ngân hàng này tại hội nghị tổng kết mới đây thì ngân hàng "hoàn thành kế hoạch". Với con số lợi nhuận "khủng" như thế thì cũng không khó hiểu khi thị trường xuất hiện những đồn đoán về con số "khủng" với thưởng Tết của ngân hàng, đặc biệt những nhà băng lãi "khủng".

Hay Techcombank năm 2017 từng công bố mức thưởng Tết cho cán bộ nhân viên dao động 1,5-6 tháng lương ngoài lương tháng thứ 13. Ngay khi xuất hiện, con số này cũng "gây choáng" với nhiều người vì khi đó, thu nhập bình quân 9 tháng đầu năm của cán bộ nhân viên ngân hàng này 22 triệu đồng/người/tháng. Nhân cơ học thì tính ra, thưởng Tết năm này của ngân hàng đã là 33 - 132 triệu đồng.

Còn năm nay, một số nguồn tin từ Techcombank chia sẻ đến giờ vẫn chưa biết được thưởng Tết bao nhiêu. "Chưa có thông báo gì, chưa có con số gì. Như năm ngoái thì cũng không rõ mức tối đa là bao nhiêu, nhưng tôi được thưởng 2 tháng, thêm tháng thứ 13", một nguồn tin từ Techcombank chia sẻ.

Thực tế cho thấy, các ngân hàng năm 2021 đều báo lãi tương đối lớn, tăng trưởng 2 chữ số so với năm cũ. Trong số các nhà băng đã công bố lợi nhuận 2021, nhiều đơn vị ghi nhận mức tăng trưởng vài chục phần trăm, kéo theo dự báo nhân viên ngành ngân hàng sẽ tiếp tục có thêm một năm nhận thưởng Tết lớn.

Đơn cử như MSB báo lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 5.168 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ 2020. Ngân hàng VIB báo lãi hơn 8.000 tỷ đồng, tăng 38% so với năm trước. TPBank đạt lợi nhuận hơn 6.000 tỷ đồng, tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước. LienVietPostBank cũng ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận lên tới 50%, báo lãi 3.638 tỷ đồng.

Theo Dân trí

Không thưởng Tết, doanh nghiệp sẽ mất lượng lớn lao động?Không thưởng Tết, doanh nghiệp sẽ mất lượng lớn lao động?
Thưởng Tết năm nay thấp nhất trong 3 nămThưởng Tết năm nay thấp nhất trong 3 năm
Giám đốc tài chính nhận thưởng Tết gần 800 triệu đồngGiám đốc tài chính nhận thưởng Tết gần 800 triệu đồng
"Ngồi nhìn" chuyện thưởng Tết

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 55.250
TPHCM - SJC 68.900 69.800
Hà Nội - PNJ 54.200 55.250
Hà Nội - SJC 68.900 69.800
Đà Nẵng - PNJ 54.200 55.250
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.800
Cần Thơ - PNJ 54.200 55.250
Cần Thơ - SJC 69.150 69.850
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 55.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 40.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 31.970
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 22.780
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,510
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,495
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,485
Vàng NL 99.99 5,400 5,495
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 6,980
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 6,975
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,895 6,975
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,500
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,510
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 69,850
SJC 5c 68,950 69,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 69,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 22/05/2022 02:20

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 22/05/2022 02:20
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas