PVEP hoàn thành kế hoạch sản lượng khai thác dầu năm 2018

11:00 | 28/11/2018

|
(PetroTimes) - Vào lúc 8 giờ ngày 28/11, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đã chính thức hoàn thành kế hoạch sản lượng khai thác dầu năm 2018, về đích sớm 32 ngày so với kế hoạch mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) giao.

Cụ thể, tính đến 8 giờ sáng ngày 28/11, PVEP đã khai thác được 2,90 triệu tấn dầu. Mặc dù gặp nhiều sự cố ảnh hướng tới việc triển khai công tác khai thác dầu khí nhưng với chỉ đạo sát sao từ các cấp lãnh đạo PVN/ PVEP cùng sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ từ các Ban chuyên môn của PVEP với các Ban chuyên môn PVN cho đến các Nhà điều hành các dự án đã định kỳ rà soát, tìm các giải pháp có chi phí thấp nhằm triển khai nhanh chóng, kịp thời, quyết liệt, từ đó giúp mang lại thành công cho việc khai thác dầu khí theo đúng kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, không thể không kể tới sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ, người lao động PVEP đã nỗ lực vượt khó, phấn đấu hoàn thành kế hoạch khai thác dầu của năm 2018 trước hơn 1 tháng so với kế hoạch PVN giao.

pvep hoan thanh ke hoach san luong khai thac dau nam 2018
Kỹ sư PVEP đang bảo trì đường ống tại Cụm mỏ Sư Tử Trắng

Trong thời gian còn lại của năm 2018, PVEP tiếp tục phải đối mặt các diễn biến rất phức tạp của thời tiết nhưng với thành công từ việc hoàn thành kế hoạch sớm, PVEP tự tin sẽ hoàn thành xuất sắc tất cả các chỉ tiêu về khai thác dầu khí PVN giao năm 2018. Dự báo sản lượng khai thác dầu cả năm của PVEP đạt 3,16 triệu tấn, bằng 109% kế hoạch năm; khí xuất đạt 1.052 triệu m3, bằng 105% kế hoạch năm; Tổng sản lượng khai thác quy dầu cả năm ước đạt 4,21 triệu tấn, bằng 108% kế hoạch năm.

pvep hoan thanh ke hoach san luong khai thac dau nam 2018Ứng phó cơn bão số 9: Các dự án của PVEP đảm bảo an toàn
pvep hoan thanh ke hoach san luong khai thac dau nam 2018Các dự án của PVEP phòng tránh bão số 9 an toàn
pvep hoan thanh ke hoach san luong khai thac dau nam 2018PVEP và PVTrans phối hợp tìm kiếm giải pháp phát triển các mỏ dầu khí ngoài khơi xa bờ
pvep hoan thanh ke hoach san luong khai thac dau nam 2018[E-Magazine] PVEP hoàn thành nhiều mục tiêu tài chính cả năm 2018

Hiền Anh

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,166 16,866
CAD - 17,816 18,516
CHF - 23,661 24,611
CNY - 3,380 3,520
DKK - 3,250 3,420
EUR - 24,006 25,296
GBP - 28,712 29,882
HKD - 2,837 3,032
JPY - 178.57 188.12
KRW - 16.37 20.17
LAK - 1.05 2
NOK - 2,348 2,468
NZD - 14,778 15,188
SEK - 2,275 2,410
SGD - 16,342 17,142
THB - 665.66 693.66
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 19:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas