PV GAS đứng thứ 5 trong Top 20 doanh nghiệp vốn hóa lớn nhất thị trường Việt Nam

17:45 | 04/09/2019

|
(PetroTimes) - Bizlive Việt Nam – tạp chí điện tử của Diễn đàn Đầu tư vừa tổng kết, tính đến hết tháng 8/2019, toàn thị trường Việt Nam có 29 doanh nghiệp có vốn hóa trên 1 tỷ USD (tương đương 23.000 tỷ đồng).    
pv gas dung thu 5 trong top 20 doanh nghiep von hoa lon nhat thi truong viet namPV GAS bổ nhiệm Giám đốc Công ty Kinh doanh sản phẩm khí
pv gas dung thu 5 trong top 20 doanh nghiep von hoa lon nhat thi truong viet namPV GAS sắp chi 4.400 tỷ đồng để trả cổ tức
pv gas dung thu 5 trong top 20 doanh nghiep von hoa lon nhat thi truong viet namPV GAS đạt 6.120 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế trong 6 tháng đầu năm 2019

Tạm tính theo thị giá cổ phiếu thời điểm kết thúc ngày 30/8, vốn hóa của 20 doanh nghiệp dẫn đầu đều vượt trên 50.000 tỷ đồng (hơn 2 tỷ USD). Tổng giá trị vốn hóa thị trường của nhóm 20 doanh nghiệp này thời điểm cuối tháng 8 lên đến 2.737.085 tỷ đồng, tương đương 119 tỷ USD.

Đối với nhóm doanh nghiệp có yếu tố Nhà nước, dẫn đầu về vốn hóa vẫn là những cái tên quen thuộc như Vietcombank (mã VCB), PV GAS (mã GAS), Vinamilk (mã VNM), Cảng Hàng không (mã ACV), Sabeco (mã SAB), đều có vốn hóa trên 150.000 tỷ đồng.

pv gas dung thu 5 trong top 20 doanh nghiep von hoa lon nhat thi truong viet nam
Công trình khí do PV GAS quản lý

Tổng giá trị vốn hóa của các doanh nghiệp tư nhân (không có cổ đông có yếu tố Nhà nước) bao gồm VIC, VHM, MSN, VRE, TCB, VJC, HPG, NVL, MWG đạt 1.193.016 tỷ đồng, chiếm 44% tổng giá trị vốn hóa của nhóm này.

Vingroup (mã VIC) tiếp tục là doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất thị trường với 413.223 tỷ đồng, tăng mạnh trong 8 tháng đầu năm nhờ diễn biến tích cực của cổ phiếu VIC trên thị trường. Kết thúc phiên giao dịch cuối cùng của tháng 8, cổ phiếu VIC dừng ở mức 123.500 đồng/cổ phiếu, tăng 30% so với thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của năm 2018.

Nhìn xa hơn, những doanh nghiệp tư nhân niêm yết từ khá sớm như Vingroup, Masan Group (mã MSN) hay Hòa Phát (mã HPG) đều có những bước tiến dài về vốn hóa trong vài năm trở lại đây.

pv gas dung thu 5 trong top 20 doanh nghiep von hoa lon nhat thi truong viet nam
Bảng xếp hạng doanh nghiệp vốn hóa lớn nhất Việt Nam

Trong khi đó, nhóm doanh nghiệp tư nhân “mới nổi” như Vinhomes (mã VHM), Vincom Retail (mã VRE), Techcombank (mã TCB), Vietjet Air (mã VJC) hay Masan Consumer (mã MCH) cũng nhanh chóng có mặt vào danh sách những doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất thị trường dù mới lên sàn trong giai đoạn 2017 – 2018.

Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng vốn hóa nhanh nhất kể từ đầu năm 2019 là Viettel Global (mã VGI) với mức tăng 168% lên 80.553 tỷ đồng.

Thực tế, giá trị vốn hoá thị trường phản ánh giá cổ phiếu của một công ty, trong khi giá này có thể thay đổi theo kì vọng của các nhà đầu tư. Giá trị này có thể biến động do một số nguyên nhân khác ngoài kết quả hoạt động kinh doanh như việc mua lại một doanh nghiệp khác, bán bớt một số bộ phận của tập đoàn, hay mua lại chính cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán…

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼50K 67,100 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼100K 67,100 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼100K 66,950 ▼100K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.300 67.050 ▼50K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▼100K 18/08/2022 11:39:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▼100K 67,100 ▼100K
SJC 5c 66,100 ▼100K 67,120 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▼100K 67,130 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,950 ▼200K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,832.74 15,992.66 16,507.94
CAD 17,660.87 17,839.26 18,414.03
CHF 24,012.02 24,254.56 25,036.03
CNY 3,380.57 3,414.71 3,525.27
DKK - 3,148.08 3,269.07
EUR 23,234.88 23,469.57 24,536.03
GBP 27,492.36 27,770.06 28,664.80
HKD 2,908.39 2,937.76 3,032.42
INR - 294.12 305.92
JPY 168.87 170.58 178.78
KRW 15.39 17.11 18.76
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,184.39 5,298.17
NOK - 2,364.11 2,464.82
RUB - 341.76 463.17
SAR - 6,216.76 6,466.16
SEK - 2,207.52 2,301.56
SGD 16,519.89 16,686.76 17,224.40
THB 583.36 648.18 673.09
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,958 16,058 16,608
CAD 17,853 17,953 18,503
CHF 24,115 24,220 25,020
CNY - 3,405 3,515
DKK - 3,148 3,278
EUR #23,383 23,408 24,518
GBP 27,753 27,803 28,763
HKD 2,908 2,923 3,058
JPY 169.72 169.72 178.27
KRW 15.92 16.72 19.52
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,365 2,445
NZD 14,469 14,552 14,839
SEK - 2,196 2,306
SGD 16,457 16,557 17,157
THB 604.12 648.46 672.12
USD #23,240 23,260 23,540
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,604 27,771 28,788
HKD 2,922 2,942 3,026
CHF 24,105 24,251 25,044
JPY 169.5 170.53 178.22
THB 624.37 630.68 688.46
AUD 15,885 15,981 16,512
CAD 17,720 17,827 18,392
SGD 16,564 16,664 17,212
SEK - 2,216 2,290
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,154 3,257
NOK - 2,372 2,452
CNY - 3,397 3,508
RUB - 344 456
NZD 14,438 14,525 14,872
KRW 15.95 17.62 18.67
EUR 23,388 23,451 24,475
TWD 705.4 - 801.12
MYR 4,901.77 - 5,379.65
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 15.927 16.027 16.685
CAD 17.709 17.909 18.569
CHF 24.294 24.394 25.060
EUR 23.413 23.513 24.328
GBP 27.839 27.889 28.604
JPY 170,98 171,98 178,53
SGD 16.620 16.720 17.334
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas