Phải "bơm" nhiều vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

19:07 | 01/06/2013

583 lượt xem
|
(Petrotimes) - Tại hội thảo “Khơi thông nguồn vốn dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” diễn ra ngày 31/5, các chuyên gia tài chính, kinh tế đều nhận định: Cần phải bơm nhiều vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để thúc đẩy sản xuất.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được nhìn nhận là nền tảng phát triển sản xuất, cung cấp dịch vụ cho nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhiều triệu lao động… Giai đoạn 2010 – 2011, số doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 8,5 lần; số lao động tăng 5,9 lần và vốn đạt gần 2 triệu tỉ đồng.

Theo thống kê, hiện nay cả nước có 312.642 doanh nghiệp vừa và nhỏ - chiếm 97% số doanh nghiệp trong nền kinh tế.

TS Cao Sỹ Kiêm: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là động lực thúc đẩy sản xuất cho nền kinh tế.

 

TS. Cao Sĩ Kiêm, nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn nhận năm 2013 là năm tiếp tục khó khăn của nền kinh tế, lạm phát có khả năng vẫn cao. Chính phủ đã đề ra hàng loạt giải pháp, trong đó trọng tâm vẫn là giảm lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế.

Theo các chuyên gia thì cứ 10 doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chỉ có 3 doanh nghiệp sẽ “sống khỏe”, còn lại đang gặp khó do sức sản xuất yếu, mà chủ yếu là khó tiếp cận nguồn vốn.

Ông Nguyễn Đức Vinh - Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) thấy rằng, doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hạn chế về mặt tài chính như có nguồn vốn hạn chế, không có tài sản thế chấp…

Trong thời gian qua, nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ như tạo môi trường kinh doanh tốt nhất; tăng cường năng lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; quản trị doanh nghiệp… Nhưng quan trọng nhất vẫn là tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ để đảm bảo tiếp cận.

Ngày 17/4 vừa qua, Qũy hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được thành lập với nguồn vốn 2.000 tỉ đồng, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Về cách thức tiếp cận và sử dụng nguồn vốn, TS. Phạm Thị Thu Hằng, Tổng Thư ký – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chia sẻ: Doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn và dài hạn; giám sát và quản trị kế hoạch tăng trưởng cụ thể, tránh chung chung. Khi đó, các tổ chức tín dung, ngân hàng dựa vào đó mà cung cấp vốn cho doanh nghiệp.

Bà Nguyễn Thị Hồng, Vụ trưởng Vụ chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà Nước khuyên các doanh nghiệp vừa và nhỏ là cho biết phải có mối quan hệ mật thiết và cung cấp đầy đủ các thông tin cho ngân hàng để được vay vốn. Doanh nghiệp cần phải đánh giá, theo dõi sát thị trường, diễn biến lạm phát để chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Đối với các Tổ chức tín dụng, khi doanh nghiệp gặp khó khăn phải chủ động, tích cực, rà soát phối hợp với các doanh nghiệp để có biện pháp hỗ trợ hoặc cho vay kịp thời. Các bộ, ngành xử lý tồn đọng ngân sách để có dòng tiền cải thiện tài chính cho các doanh nghiệp.

Đ.C
 

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 121,500 123,500
AVPL/SJC HCM 121,500 123,500
AVPL/SJC ĐN 121,500 123,500
Nguyên liệu 9999 - HN 10,950 11,050
Nguyên liệu 999 - HN 10,940 11,040
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 117,000 119,500
Hà Nội - PNJ 117,000 119,500
Đà Nẵng - PNJ 117,000 119,500
Miền Tây - PNJ 117,000 119,500
Tây Nguyên - PNJ 117,000 119,500
Đông Nam Bộ - PNJ 117,000 119,500
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 11,420 11,870
Trang sức 99.9 11,410 11,860
NL 99.99 10,880
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 10,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 11,630 11,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 11,630 11,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 11,630 11,930
Miếng SJC Thái Bình 12,150 12,350
Miếng SJC Nghệ An 12,150 12,350
Miếng SJC Hà Nội 12,150 12,350
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
SJC Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,215 12,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,215 12,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,165 119
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,165 1,191
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,165 1,184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 112,728 117,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 82,059 88,959
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 7,377 8,067
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 65,481 72,381
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 62,284 69,184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 42,628 49,528
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Cập nhật: 03/08/2025 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16438 16706 17293
CAD 18468 18745 19371
CHF 31936 32317 32976
CNY 0 3570 3690
EUR 29720 29992 31034
GBP 33990 34380 35325
HKD 0 3207 3410
JPY 171 175 181
KRW 0 17 19
NZD 0 15192 15780
SGD 19789 20071 20602
THB 722 785 839
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26040 26390
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,030 26,030 26,390
USD(1-2-5) 24,989 - -
USD(10-20) 24,989 - -
GBP 34,203 34,295 35,157
HKD 3,280 3,290 3,389
CHF 31,851 31,950 32,748
JPY 170.97 171.28 178.49
THB 761.95 771.36 825.2
AUD 16,596 16,656 17,122
CAD 18,599 18,659 19,193
SGD 19,825 19,886 20,550
SEK - 2,635 2,726
LAK - 0.92 1.28
DKK - 3,950 4,085
NOK - 2,496 2,583
CNY - 3,588 3,685
RUB - - -
NZD 15,074 15,214 15,654
KRW 17.24 17.98 19.41
EUR 29,551 29,574 30,762
TWD 790.05 - 956.39
MYR 5,727.8 - 6,459.09
SAR - 6,870.41 7,230.69
KWD - 83,348 88,641
XAU - - -
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,010 26,020 26,360
EUR 29,331 29,449 30,567
GBP 33,972 34,108 35,089
HKD 3,271 3,284 3,390
CHF 31,642 31,769 32,662
JPY 169.85 170.53 177.65
AUD 16,523 16,589 17,127
SGD 19,838 19,918 20,457
THB 778 781 816
CAD 18,581 18,656 19,174
NZD 15,174 15,678
KRW 17.96 19.68
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26030 26030 26390
AUD 16479 16579 17150
CAD 18536 18636 19187
CHF 31716 31746 32632
CNY 0 3599.3 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4100 0
EUR 29550 29650 30423
GBP 33977 34027 35137
HKD 0 3330 0
JPY 170.65 171.65 178.2
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.155 0
MYR 0 6400 0
NOK 0 2575 0
NZD 0 15164 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2735 0
SGD 19794 19924 20656
THB 0 742.1 0
TWD 0 885 0
XAU 11800000 11800000 12200000
XBJ 10600000 10600000 12200000
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,030 26,080 26,335
USD20 26,030 26,080 26,335
USD1 26,030 26,080 26,335
AUD 16,518 16,668 17,736
EUR 29,573 29,723 30,901
CAD 18,482 18,582 19,897
SGD 19,874 20,024 20,589
JPY 171.12 172.62 177.27
GBP 34,035 34,185 35,515
XAU 11,988,000 0 12,142,000
CNY 0 3,483 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2025 14:00