Người lao động về nước trước thời hạn được hỗ trợ tới 20 triệu đồng

10:27 | 07/01/2022

|
(PetroTimes) - Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái đã Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
Người lao động về nước trước thời hạn được hỗ trợ tới 20 triệu đồng
Ảnh minh họa

Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ LĐTB&XH nhằm hỗ trợ phát triển, ổn định và mở rộng thị trường; phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro đối với người lao động và doanh nghiệp; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm Hội đồng quản lý và Cơ quan điều hành Quỹ.

Mức đóng góp

Quyết định quy định doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đóng góp Quỹ mức 150.000 đồng/người lao động/hợp đồng. Doanh nghiệp được hạch toán khoản đóng góp này vào chi phí hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp.

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài đóng góp Quỹ mức 100.000 đồng/người/hợp đồng.

Mức hỗ trợ

Đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Quyết định quy định hỗ trợ từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng/trường hợp khi người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài.

Hỗ trợ từ 7 triệu đồng đến 20 triệu đồng/trường hợp khi người lao động phải về nước trước hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài bị giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác.

Hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài. Mức hỗ trợ từ 7 triệu đồng đến 20 triệu đồng/trường hợp.

Hỗ trợ 40 triệu đồng/trường hợp khi thân nhân của người lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

Người lao động phải về nước trước hạn quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định này có nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề, được hỗ trợ chi phí đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề để tham gia thị trường lao động, ổn định cuộc sống được hỗ trợ 1 triệu đồng/tháng, tối đa 6 tháng/người/khoá học.

Hơn 9.000 lao động có nhu cầu ưu tiên nhập cảnh

Hơn 9.000 lao động có nhu cầu ưu tiên nhập cảnh

Thông tin từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho hay, tổng hợp báo cáo từ các tỉnh cho thấy có 34 tỉnh, thành phố có nhu cầu ưu tiên nhập cảnh cho khoảng 9.000 lao động nước ngoài, trong đó có gần 2.000 lao động là của các công trình trọng điểm quốc gia và dự án lớn.

P.V

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC CT buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
TPHCM - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.000 ▼1000K 69.000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.200 ▼1000K 69.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▼100K 55.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 5,485 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼120K 6,900 ▼90K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼120K 6,905 ▼85K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 ▼105K 6,890 ▼95K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 ▼10K 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 ▼5K 5,535 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500 ▼10K
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼900K 69,100 ▼800K
SJC 5c 68,100 ▼900K 69,120 ▼800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼900K 69,130 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▼200K 55,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▼200K 55,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▼100K 54,800 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▼99K 54,257 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▼68K 37,418 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▼42K 23,004 ▼42K
Cập nhật: 25/05/2022 20:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,057 16,757
CAD - 17,741 18,441
CHF - 23,616 24,566
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,232 3,402
EUR - 23,858 25,148
GBP - 28,450 29,620
HKD - 2,836 3,031
JPY - 178.55 188.1
KRW - 16.25 20.05
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,326 2,446
NZD - 14,704 15,114
SEK - 2,270 2,405
SGD - 16,296 17,096
THB - 663.09 691.09
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 25/05/2022 20:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas