Ngành tài chính kiến nghị xử lý hơn 40.000 tỷ đồng

18:50 | 11/07/2023

67 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Thanh tra Bộ Tài chính cho biết, từ đầu năm đến nay, Thanh tra Bộ và các đơn vị có chức năng chuyên ngành thuộc Bộ đã thực hiện 31.092 cuộc thanh tra, kiểm tra, qua đó, kiến nghị xử lý tài chính 40.424 tỷ đồng, cao gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.
Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính báo cáo việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu trước 13/7Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính báo cáo việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu trước 13/7
Ngành Tài chính quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2023 của Chính phủNgành Tài chính quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2023 của Chính phủ

Riêng Thanh tra Bộ Tài chính đã thực hiện 13 cuộc thanh tra, kiểm tra, qua đó kiến nghị xử lý tài chính số tiền 2.908 tỷ đồng. Các đơn vị được thanh tra đã thực nộp ngân sách nhà nước số tiền 2.727 tỷ đồng.

Cụ thể, lĩnh vực thuế, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để đấu tranh chống các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và tội phạm về thuế. Nhờ đó, trong 6 tháng đầu năm, toàn hệ thống thuế đã thực hiện 29.616 cuộc thanh tra, kiểm tra và kiểm tra 363.154 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế. Số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra là 37.494 tỷ đồng. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (bao gồm cả tiền xử phạt vi phạm hành chính) là 6.092 tỷ đồng.

Ngành tài chính kiến nghị xử lý hơn 40.000 tỷ đồng
Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Lĩnh vực hải quan, nhờ chủ động thu thập thông tin, bố trí lực lượng để triển khai, đồng thời tăng cường kiểm tra nội bộ theo hình thức chuyên đề, công vụ đột xuất, nên công tác thanh tra, kiểm tra đã kịp thời phát hiện các sai phạm, kiến nghị để thu hồi ngân sách nhà nước. Theo báo cáo, trong 6 tháng đầu năm, toàn hệ thống đã thực hiện 81 cuộc, ban hành 34 quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Số tiền đã thu nộp ngân sách nhà nước là 126 tỷ đồng (bao gồm cả tiền xử phạt vi phạm hành chính)...

Trong 6 tháng đầu năm 2023, hệ thống Kho bạc Nhà nước đã thực hiện 522 cuộc thanh tra, kiểm tra (gồm 440 cuộc theo kế hoạch và 82 cuộc đột xuất); đã ban hành 445 kết luận thanh tra tại 445 đơn vị. Qua thanh tra phát hiện 80 tổ chức, cá nhân vi phạm với tổng số tiền vi phạm trên 3 tỷ đồng, trong đó kiến nghị thu hồi 971 triệu đồng, kiến nghị xử lý khác trên 2 tỷ đồng.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã triển khai và thực hiện 16 cuộc thanh tra, kiểm tra trong đó 09 cuộc theo kế hoạch và 7 cuộc đột xuất; đã ban hành 1 kết luận thanh tra tại 3 tổ chức qua thanh tra, kiểm tra chưa phát hiện vi phạm.

Đồng thời thông qua hệ thống giám sát thường xuyên đã phát hiện và ban hành 187 quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 71 tổ chức và 116 cá nhân với tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 18,3 tỷ đồng. Cùng với đó, áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung đối với 9 trường hợp gồm 3 tổ chức và 6 cá nhân có hành vi vi phạm các quy định pháp luật trong hoạt động chứng khoán; yêu cầu áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với 2 trường hợp tổ chức công bố thông tin sai lệch.

Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra nội bộ tại các đơn vị, góp phần ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức và người lao động trong toàn ngành.

Kết quả, trong 6 tháng đầu năm 2023, toàn ngành Tài chính đã thực hiện 934 cuộc kiểm tra nội bộ, qua kiểm tra đã phát hiện và kiến nghị xử lý tài chính 20,6 tỷ đồng (trong đó: Kiến nghị thu nộp ngân sách nhà nước là gần 19,9 tỷ đồng, kiến nghị xử lý khác là 761 triệu đồng); số tiền đã thu nộp ngân sách nhà nước 15,4 tỷ đồng (bao gồm số thu lũy kế của các kiến nghị trước); đồng thời kiến nghị xử lý hành chính đối với 38 tổ chức và 146 cá nhân, trong đó đã xử lý kiểm điểm rút kinh nghiệm 119 người.

Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, ông Trần Huy Trường, cho biết Bộ sẽ tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch năm 2023 đã được phê duyệt. Bộ Tài chính sẽ chủ động nắm bắt tình hình, thường xuyên báo cáo và đề xuất các phương án xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thanh tra. Ngoài ra, Bộ sẽ tập trung vào việc hoàn thiện và xây dựng báo cáo, tổ chức thẩm định để ban hành kết luận thanh tra theo quy định. Đồng thời, sẽ tăng cường theo dõi và đôn đốc thực hiện các kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra.

Để đảm bảo hiệu quả, Bộ Tài chính sẽ đặc biệt tăng cường công tác phối hợp và trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong nội bộ ngành cũng như giữa Bộ Tài chính với các cơ quan chức năng khác như cơ quan cảnh sát điều tra, Ngân hàng Nhà nước. Mục tiêu của việc này là ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực thuế, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy và các chất gây nghiện.

Ngoài ra, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải cách và hiện đại hóa công tác thanh tra, kiểm tra thuế và hải quan trong toàn ngành. Đặc biệt, sẽ tăng cường phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý rủi ro và sử dụng phần mềm phân tích, phân loại đối tượng nộp thuế, kê khai hải quan theo mức độ rủi ro, nhằm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm mới. Bộ cũng sẽ hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý thông tin phục vụ thanh tra và kiểm tra ngành Tài chính.

https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Huy Tùng (t/h)

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 99,000 ▼500K 101,500 ▼700K
AVPL/SJC HCM 99,000 ▼500K 101,500 ▼700K
AVPL/SJC ĐN 99,000 ▼500K 101,500 ▼700K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,060 ▼70K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,050 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
TPHCM - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Hà Nội - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Hà Nội - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Đà Nẵng - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Miền Tây - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Miền Tây - SJC 99.000 ▼200K 101.500 ▼520K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.900 ▼600K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.900 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.900 ▼600K 101.400 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.800 ▼600K 101.300 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 98.190 ▼390K 100.690 ▼390K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.990 ▲6960K 100.490 ▲6960K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.480 ▲16330K 92.980 ▲16330K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.700 ▲6690K 76.200 ▲6690K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.600 ▲2650K 69.100 ▲2650K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.560 ▲3690K 66.060 ▲3690K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.500 ▲2180K 62.000 ▲2180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.970 ▲16890K 59.470 ▲16890K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.830 ▲3930K 42.330 ▲3930K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.680 ▲4370K 38.180 ▲4370K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.110 ▲31110K 33.610 ▲33610K
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,770 ▼30K 10,170 ▼60K
Trang sức 99.9 9,760 ▼30K 10,160 ▼60K
NL 99.99 9,770 ▼30K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,770 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,900 ▼30K 10,180 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,900 ▼30K 10,180 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,900 ▼30K 10,180 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 9,900 ▼50K 10,150 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 9,900 ▼50K 10,150 ▼70K
Miếng SJC Hà Nội 9,900 ▼50K 10,150 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 11:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15589 15854 16487
CAD 17756 18030 18653
CHF 29514 29886 30543
CNY 0 3358 3600
EUR 27931 28195 29233
GBP 32948 33334 34284
HKD 0 3184 3386
JPY 169 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14456 15051
SGD 18798 19075 19606
THB 671 734 788
USD (1,2) 25516 0 0
USD (5,10,20) 25554 0 0
USD (50,100) 25581 25615 25960
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,348 33,425 34,328
HKD 3,259 3,266 3,365
CHF 29,800 29,830 30,670
JPY 173.38 173.66 181.42
THB 695.53 730.14 781.26
AUD 15,945 15,969 16,397
CAD 18,082 18,107 18,595
SGD 19,005 19,083 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,768 3,899
NOK - 2,451 2,537
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,505 14,596 15,024
KRW 15.75 17.4 18.69
EUR 28,129 28,174 29,384
TWD 706.67 - 855.57
MYR 5,448.59 - 6,149.62
SAR - 6,755.83 7,111.92
KWD - 81,596 86,768
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25602 25602 25962
AUD 15841 15941 16504
CAD 17949 18049 18607
CHF 29702 29732 30626
CNY 0 3505.1 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28086 28186 29061
GBP 33243 33293 34412
HKD 0 3320 0
JPY 173.35 173.85 180.37
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14625 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18958 19088 19820
THB 0 700 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,600 25,650 25,940
USD20 25,600 25,650 25,940
USD1 25,600 25,650 25,940
AUD 15,842 15,992 17,062
EUR 28,204 28,354 29,523
CAD 17,888 17,988 19,300
SGD 19,011 19,161 19,762
JPY 173.39 174.89 179.5
GBP 33,305 33,455 34,392
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,388 0
THB 0 735 0
CHF 30,514 30,514 30,514
KRW 18.9 18.9 18.9
Cập nhật: 04/04/2025 11:00