Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiêm của VPBank ở mức Ba3, Triển vọng ổn định

11:00 | 30/04/2024

95 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm Ba3, triển vọng ổn định, cho Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiêm của VPBank ở mức Ba3, Triển vọng ổn định

Theo đó, Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm của tổ chức phát hành và xếp hạng tiền gửi nội tệ-ngoại tệ dài hạn của VPBank ở mức Ba3, cùng đánh giá tín nhiệm cơ sở BCA – phản ánh sức mạnh nội tại độc lập của tổ chức phát hành, ở mức Ba3.

Quyết định giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm Ba3 với triển vọng ổn định dành cho VPBank dựa trên nền tảng vốn vững mạnh cùng năng lực huy động và an toàn thanh khoản của ngân hàng, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức, cùng những biến động khó lường trong tương lai.

Nền tảng vốn của VPBank, theo Moody’s, đã cải thiện đáng kể sau khi hoàn tất thương vụ bán 15% cổ phần cho Ngân hàng SMBC (Nhật Bản) trong năm ngoái, với vốn chủ sở hữu tăng lên gần 140 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 toàn hệ thống tại cuối năm 2023. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của VPBank, theo phương pháp luận của Moody’s, tăng lên 15,5% – cao nhất trong danh sách các ngân hàng được Moody’s xếp hạng tại Việt Nam.

Moody’s cũng đánh giá cao năng lực huy động, duy trì bảng cân đối vững mạnh và an toàn thanh khoản của VPBank. Theo đó tỷ lệ CASA của ngân hàng đã tăng lên mức trên 17% tại thời điểm kết thúc năm 2023.

“Moody’s kì vọng quy mô cho vay của ngân hàng sẽ tăng khoảng 20%-25% và biên lãi thuần (NIM) sẽ cải thiện trong 12-15 tháng tiếp theo nhờ chi phí vốn giảm” báo cáo đánh giá của Moody’s viết. Đồng thời, chất lượng tài sản ở các phân khúc chiến lược như khách hàng cá nhân, SME sẽ được cải thiện nhờ kì vọng vào sự phục hồi của nền kinh tế trong năm 2024 cũng như chính sách giảm mặt bằng lãi suất.

Kết thúc quý I/2024, tín dụng hợp nhất của VPBank tăng 2,1% so với đầu năm – cao hơn mức trung bình ngành 1,3%, và tăng gần 22% so với cùng kỳ, đạt gần 613 nghìn tỷ đồng. Huy động từ khách hàng và giấy tờ có giá của ngân hàng hợp nhất tăng 2,4% so với cuối năm 2023 và tăng hơn 21% so với cùng kỳ, góp phần củng cố hiệu quả bảng cân đối.

Nền tảng vốn vững chắc bồi đắp trong năm 2023 cùng thanh khoản dồi dào đã và đang góp phần tối ưu chi phí vốn (CoF) của VPBank qua từng quý. Tại thời điểm 31/3, chi phí vốn của ngân hàng hợp nhất giảm xuống dưới 5% so với trung bình trên 6% của quý 4 và cả năm 2023, định hình xu hướng giảm dần qua từng quý.

Đi qua 1/4 chặng đường của năm 2024, VPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất đạt gần 4,2 nghìn tỷ đồng, tăng gần 66% so với quý liền trước và 64% so với cùng kỳ. Riêng tại ngân hàng mẹ, LNTT của quý I đạt hơn 4,9 nghìn tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với quý 4, 2023, với tổng thu nhập hoạt động tăng 15% và thu nhập lãi thuần tăng 25% so với cùng kỳ.

Hải Anh

Ngân hàng đang Ngân hàng đang "cầm chừng" cho vay cá nhân?
VPBank tặng hàng nghìn phần quà cho runner tham gia minigame giải chạy đêm TP HCMVPBank tặng hàng nghìn phần quà cho runner tham gia minigame giải chạy đêm TP HCM
VPBank tiên phong triển khai phương thức xác thực mới khi giao dịch trực tuyếnVPBank tiên phong triển khai phương thức xác thực mới khi giao dịch trực tuyến
Công bố kết luận thanh tra Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA Việt NamCông bố kết luận thanh tra Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam
VPBank ra mắt thẻ Flex: Chi tiêu linh hoạt, tự do thể hiện cá tínhVPBank ra mắt thẻ Flex: Chi tiêu linh hoạt, tự do thể hiện cá tính
VPBank: Lợi nhuận quý I/2024 tăng gần 66% so với quý IV/2023VPBank: Lợi nhuận quý I/2024 tăng gần 66% so với quý IV/2023

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank
  • bao-hiem-pjico
  • cho-vay-xnk
  • vpbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 76,000 ▲500K 76,980
AVPL/SJC HCM 76,000 ▲500K 76,980
AVPL/SJC ĐN 76,000 ▲1020K 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 76,100 ▲300K 76,750 ▲500K
Nguyên liệu 999 - HN 76,000 ▲300K 76,650 ▲500K
AVPL/SJC Cần Thơ 76,000 ▲500K 76,980
Cập nhật: 17/07/2024 18:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 76.300 ▲800K 77.000 ▲100K
TPHCM - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Hà Nội - PNJ 76.300 ▲800K 77.000 ▲100K
Hà Nội - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Đà Nẵng - PNJ 76.300 ▲800K 77.000 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Miền Tây - PNJ 76.300 ▲800K 77.000 ▲100K
Miền Tây - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 76.300 ▲800K 77.000 ▲100K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 76.300 ▲800K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.980 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 76.300 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 76.200 ▲800K 77.000 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.500 ▲600K 57.900 ▲600K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.800 ▲470K 45.200 ▲470K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.780 ▲330K 32.180 ▲330K
Cập nhật: 17/07/2024 18:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,530 ▲15K 7,725 ▲15K
Trang sức 99.9 7,520 ▲15K 7,715 ▲15K
NL 99.99 7,535 ▲15K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,535 ▲15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,635 ▲15K 7,765 ▲15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,635 ▲15K 7,765 ▲15K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,635 ▲15K 7,765 ▲15K
Miếng SJC Thái Bình 7,600 ▲10K 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,600 ▲10K 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,600 ▲10K 7,698
Cập nhật: 17/07/2024 18:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 75,980 ▲500K 76,980
SJC 5c 75,980 ▲500K 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 75,980 ▲500K 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,980 ▲530K 76,880 ▲30K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,980 ▲530K 76,980 ▲30K
Nữ Trang 99.99% 75,880 ▲530K 76,580 ▲230K
Nữ Trang 99% 73,822 ▲228K 75,822 ▲228K
Nữ Trang 68% 49,730 ▲157K 52,230 ▲157K
Nữ Trang 41.7% 29,587 ▲96K 32,087 ▲96K
Cập nhật: 17/07/2024 18:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,664.64 16,832.97 17,373.06
CAD 18,070.86 18,253.39 18,839.06
CHF 27,809.62 28,090.53 28,991.82
CNY 3,419.92 3,454.47 3,565.84
DKK - 3,647.56 3,787.25
EUR 27,006.00 27,278.79 28,486.90
GBP 32,181.62 32,506.68 33,549.67
HKD 3,162.15 3,194.09 3,296.58
INR - 302.58 314.68
JPY 157.08 158.67 166.25
KRW 15.93 17.70 19.30
KWD - 82,709.50 86,016.47
MYR - 5,377.55 5,494.86
NOK - 2,312.81 2,411.02
RUB - 274.23 303.57
SAR - 6,734.78 7,004.06
SEK - 2,359.35 2,459.53
SGD 18,432.47 18,618.65 19,216.04
THB 623.99 693.32 719.87
USD 25,138.00 25,168.00 25,468.00
Cập nhật: 17/07/2024 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,240.00 25,248.00 25,468.00
EUR 27,134.00 27,243.00 28,381.00
GBP 32,252.00 32,447.00 33,421.00
HKD 3,188.00 3,201.00 3,305.00
CHF 27,850.00 27,962.00 28,828.00
JPY 156.31 156.94 164.24
AUD 16,784.00 16,851.00 17,351.00
SGD 18,547.00 18,621.00 19,169.00
THB 688.00 691.00 720.00
CAD 18,224.00 18,297.00 18,830.00
NZD 15,186.00 15,685.00
KRW 17.59 19.21
Cập nhật: 17/07/2024 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25143 25143 25460
AUD 16880 16930 17435
CAD 18323 18373 18828
CHF 28223 28273 28835
CNY 0 3453.8 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27434 27484 28195
GBP 32738 32788 33448
HKD 0 3265 0
JPY 159.78 160.28 164.81
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9617 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 15212 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18689 18739 19296
THB 0 665.5 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7100000 7100000 7550000
Cập nhật: 17/07/2024 18:00