Hướng tới thanh toán không dùng tiền mặt ở nông thôn

17:58 | 01/12/2021

|
(PetroTimes) - Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã cho phép triển khai thí điểm các mô hình thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn. Đây là thông tin được đưa ra tại hội thảo “Ngày nông dân không dùng tiền mặt” do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phối hợp với NHNN Việt Nam tổ chức ngày 1/12.
Hướng tới thanh toán không dùng tiền mặt ở nông thôn
Toàn cảnh hội thảo

Hội thảo nằm trong khuôn khổ chuỗi chương trình "Tự hào nông dân Việt Nam 2021" được tổ chức thường niên, đặc biệt trong bối cảnh Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Trong đó, đề án đặt mục tiêu tạo sự chuyển biến tích cực và từng bước phát triển về thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa với các chỉ tiêu cụ thể như: Từ 80% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản, 450.000 điểm chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt trở lên, tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đạt 20-25%/năm...

Phát biểu khai mạc hội thảo, Phó chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Phạm Tiến Nam cho biết, trong vài năm trở lại đây, thanh toán không dùng tiền mặt được đông đảo người dân Việt Nam lựa chọn, dần thay thế cho phương thức thanh toán tiền mặt truyền thống. Tuy nhiên, để thực hiện thành công Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025 của Chính phủ còn nhiều thách thức và khó khăn, nhất là với khu vực nông thôn. Ông Phạm Tiến Nam nhấn mạnh: Muốn phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng xa, trước hết cần phải tuyên truyền để người dân hiểu rõ những tiện ích của phương tiện thanh toán này để người dân tự đưa ra quyết định phù hợp. Quan trọng hơn, cần phải đồng bộ từ chính sách tới hạ tầng cơ sở để phương thức thanh toán hiện đại có điều kiện sử dụng một cách rỗng rãi hơn ở khu vực nông thôn.

Tại hội thảo, Phó thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng cho biết: NHNN đã nghiên cứu, ban hành quy định tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa như: hướng dẫn mở tài khoản thanh toán bằng phương thức điện tử trực tuyến (eKYC), giúp cho người dân mở tài khoản thanh toán mà không cần đến điểm giao dịch ngân hàng; thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile Money) và đã cấp phép cho 3 nhà mạng viễn thông gồm VNPT và Mobiphone và Vietel triển khai thí điểm dịch vụ này. Đồng thời xây dựng nghị định thay thế Nghị định 101/2012/NĐ-CP trong đó đề xuất quy định về hoạt động đại lý thanh toán, qua đó tạo điều kiện cho người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nơi không có chi nhánh ngân hàng được tiếp cận, sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trong 9 tháng đầu năm 2021, tổng số lượng giao dịch qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng lần lượt tăng 1,88% về số lượng và tăng 42,58% về giá trị; hệ thống bù trừ điện tử và chuyển mạch giao dịch tài chính tăng 96,63% về số lượng và 133,11% về giá trị (so với cùng kỳ năm 2020); Hoạt động thanh toán qua các kênh điện tử tăng trưởng mạnh qua các năm, trong đó, thanh toán qua di động tăng 50-80%/năm về số lượng; thanh toán qua internet tăng 35-40%/năm về số lượng; tỷ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt 40%. Đáng chú ý, hiện nay, nhiều dịch vụ thanh toán mới, hiện đại như thẻ ngân hàng, QR Code, Ví điện tử, Internet Banking, Mobile Banking… đã được các ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán triển khai.

Phó thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng cũng cho biết, NHNN đã cho phép triển khai thí điểm các mô hình thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn với 3 mô hình ngân hàng hợp tác với các tập đoàn viễn thông, cửa hàng xăng dầu để cung ứng dịch vụ chuyển tiền nhanh tới người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, những người chưa có tài khoản ngân hàng.

Thời gian tới, theo Phó thống đốc Phạm Tiến Dũng, NHNN sẽ tiếp tục triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông để thanh toán cho các dịch vụ có giá trị nhỏ; hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng thanh toán quốc gia, hạ tầng Hệ thống thanh toán bù trừ tự động phục vụ các giao dịch bán lẻ theo hướng cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến, xử lý tức thời, hoạt động liên tục 24/7 cho mọi đối tượng và người dân. Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục tài chính về thanh toán không dùng tiền mặt nhằm nâng cao nhận thức của người dân về thanh toán không dùng tiền, tăng cường các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp người tiêu dùng.

Tại hội thảo, các đại biểu đã thảo luận về các chủ đề: Chính sách, hành lang pháp lý thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa; các giải pháp, sản phẩm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt để giới thiệu đến cho người nông dân những cơ chế chính sách, lợi ích của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; với các tham luận về xu hướng chuyển đổi số, thanh toán số, các sản phẩm dịch vụ mới trong thực tiễn, phương thức thanh toán mới Mobile Money, các giải pháp truyền thông giáo dục tài chính cho người dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa…

N.H

Hà Nội kích hoạt “Ngày không dùng tiền mặt năm 2021”Hà Nội kích hoạt “Ngày không dùng tiền mặt năm 2021”
Phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025Phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025
Khẩn trương hoàn thiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025Khẩn trương hoàn thiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,000 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,000 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼120K 52,500 ▼70K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼120K 52,450 ▼70K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Cần Thơ - SJC 61.100 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.500 ▼50K 53.100 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.900 ▼50K 52.700 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.280 ▼30K 39.680 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.580 ▼30K 30.980 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.670 ▼20K 22.070 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,100 61,700
SJC 5c 61,100 61,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,100 61,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,933.80 16,094.75 16,614.15
CAD 17,709.18 17,888.06 18,465.34
CHF 24,203.06 24,447.54 25,236.50
CNY 3,509.48 3,544.93 3,659.89
DKK - 3,417.45 3,548.98
EUR 25,241.62 25,496.59 26,656.50
GBP 30,202.25 30,507.32 31,491.85
HKD 2,842.08 2,870.79 2,963.44
INR - 304.45 316.68
JPY 191.95 193.89 203.20
KRW 16.51 18.34 20.11
KWD - 75,073.44 78,089.20
MYR - 5,376.65 5,494.93
NOK - 2,548.32 2,657.01
RUB - 297.54 331.84
SAR - 6,041.01 6,283.69
SEK - 2,465.12 2,570.25
SGD 16,431.01 16,596.98 17,132.59
THB 607.49 674.99 700.97
USD 22,560.00 22,590.00 22,870.00
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,040 16,740
CAD - 17,876 18,576
CHF - 24,344 25,294
CNY - 3,513 3,653
DKK - 3,387 3,557
EUR - 25,027 26,317
GBP - 30,375 31,545
HKD - 2,801 2,996
JPY - 192.34 203.14
KRW - 17.09 20.89
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,517 2,637
NZD - 15,153 15,563
SEK - 2,432 2,567
SGD - 16,310 17,110
THB - 674.35 702.35
USD - 22,545 22,985
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,843 16,109 16,726
CAD 17,657 17,931 18,548
CHF 24,261 24,611 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,308 25,612 26,638
GBP 30,256 30,631 31,559
HKD 2,789 2,991
JPY 191.49 194.79 203.97
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,344 16,611 17,232
THB 605 667 720
USD (1,2) 22,522
USD (5,10,20) 22,574
USD (50,100) 22,620 22,615 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.610 22.630 22.902
AUD 16.054 16.154 16.770
CAD 17.965 18.065 18.480
CHF 24.669 24.769 25.191
EUR 25.532 25.632 26.398
GBP 30.642 30.692 31.374
JPY 195,92 196,92 202,36
SGD 16.669 16.769 17.078
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas