Hoàn thiện Nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc

09:41 | 27/10/2021

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa ban hành văn bản 7809/VPCP-CN ngày 26/10/2021 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành về việc tổng kết đánh giá một số mô hình thành công khi giao cho địa phương là cơ quan có thẩm quyền thực hiện các dự án đường bộ cao tốc.
Hoàn thiện Nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc
Ảnh minh họa

Chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, trong đó cần rà soát các quy định của pháp luật có liên quan để sửa đổi, bổ sung phù hợp với thẩm quyền.

Phó Thủ tướng giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan nghiên cứu ý kiến của Bộ Tài chính, đề xuất cụ thể việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, đồng thời xác định tiêu chí đánh giá năng lực của địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền để có quy định cho phù hợp. Trước mắt, Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc giai đoạn 2021-2025, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tập trung triển khai một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông

Tập trung triển khai một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan tập trung triển khai Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020.

P.V

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC CT buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
TPHCM - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.000 ▼1000K 69.000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.200 ▼1000K 69.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▼100K 55.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 5,485 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼120K 6,900 ▼90K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼120K 6,905 ▼85K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 ▼105K 6,890 ▼95K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 ▼10K 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 ▼5K 5,535 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500 ▼10K
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼900K 69,100 ▼800K
SJC 5c 68,100 ▼900K 69,120 ▼800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼900K 69,130 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▼200K 55,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▼200K 55,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▼100K 54,800 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▼99K 54,257 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▼68K 37,418 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▼42K 23,004 ▼42K
Cập nhật: 25/05/2022 20:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,057 16,757
CAD - 17,741 18,441
CHF - 23,616 24,566
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,232 3,402
EUR - 23,858 25,148
GBP - 28,450 29,620
HKD - 2,836 3,031
JPY - 178.55 188.1
KRW - 16.25 20.05
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,326 2,446
NZD - 14,704 15,114
SEK - 2,270 2,405
SGD - 16,296 17,096
THB - 663.09 691.09
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 25/05/2022 20:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas