Giá vàng hôm nay 4/8 tăng nhẹ

07:17 | 04/08/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh căng thẳng Mỹ - Trung “nóng lên” kéo theo nhiều lo ngại về triển vọng kinh tế, giá vàng hôm nay đã quay đầu tăng nhẹ, bất chấp đồng USD duy trì đà phục hồi.
Tin tức kinh tế ngày 3/8: Không lo thiếu nguồn cung xăng dầuTin tức kinh tế ngày 3/8: Không lo thiếu nguồn cung xăng dầu
Sẽ căn cứ vào tình hình thị trường để có phương án điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng dầuSẽ căn cứ vào tình hình thị trường để có phương án điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng dầu
Giá vàng hôm nay 3/8 mất giá mạnhGiá vàng hôm nay 3/8 mất giá mạnh
gia-vang-tuan-toi-co-kha-nang-tang-manh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 4/8/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.764,15 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,05 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 17,95 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 9/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.764,7 USD/Ounce, tăng 3,8 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 4/8 tăng nhẹ chủ yếu do tâm lý lo ngại rủi ro của nhà đầu tư gia tăng trước sự leo thang căng thẳng Mỹ - Trung sau khi Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi tới Đài Loan.

Tâm lý lo ngại rủi ro còn được thúc đẩy bởi một loạt các yếu tố về lạm phát, rủi ro tăng trưởng, khủng hoảng kinh tế... Điều này đã khiến dòng tiền đổ mạnh vào các tài sản đảm bảo, trong đó có kim loại quý, qua đó hỗ trợ giá vàng đi lên.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, đà tăng của giá vàng hôm nay cũng bị hạn chế đáng kể bởi đồng USD mạnh hơn khi thị trường tiếp tục ghi nhận tín hiệu cho thấy Fed sẵn sàng có đợt tăng lãi suất mới để kiềm chế lạm phát.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 106,345 điểm, tăng 0,08%.

Tại thị trường trong nước, tính đến đầu giờ sáng ngày 4/8, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 66,00 – 67,00 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 65,00 – 66,50 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,80 – 67,00 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,90 – 67,00 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Ukraine nêu hai điều kiện đàm phán chấm dứt xung đột với Nga
Chủ tịch Hạ viện Mỹ rời Đài Loan, kết thúc chuyến thăm đầy "sóng gió"
G7 tính chặn đường đi của dầu Nga
Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga
Trung Quốc và Ấn Độ giảm mua dầu thô giá rẻ của Nga
Trung Quốc kiểm tra trực tuyến thực phẩm lạnh nghi nhiễm SARS-CoV-2

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 06:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,240 15,940
CAD - 17,208 17,908
CHF - 23,561 24,511
CNY - 3,285 3,425
DKK - 3,065 3,235
EUR - 22,612 23,902
GBP - 26,482 27,652
HKD - 2,921 3,116
JPY - 161.08 170.63
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,162 2,282
NZD - 13,397 13,807
SEK - 2,092 2,227
SGD - 16,130 16,930
THB - 618.28 646.28
USD - 23,655 24,095
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.650 23.680 24.040
AUD 15.089 15.189 15.847
CAD 16.944 17.144 17.804
CHF 23.809 23.909 24.574
EUR 22.914 23.014 23.829
GBP 26.332 26.382 27.095
JPY 162,09 163,09 169,63
SGD 16.327 16.427 17.040
Cập nhật: 04/10/2022 06:30