Giá vàng hôm nay 4/12 tiếp đà tăng mạnh

06:47 | 04/12/2021

|
(PetroTimes) - Dữ liệu việc làm Mỹ thấp hơn nhiều so với dự kiến đã kích thích tâm lý lo ngại rủi ro của nhà đầu tư, thúc đẩy dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản đảm bảo, trong đó có vàng, qua đó hỗ trợ giá vàng hôm nay đi lên.
tuan-toi-gia-vang-se-tang
Ảnh minh hoạ

Tính đến đầu giờ ngày 4/12, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.783,48 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,51 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 11,34 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 1/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.783,6 USD/Ounce, tăng 22 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 4/12 tăng mạnh chủ yếu do tâm lý lo ngại rủi ro của nhà đầu tư tăng cao sau khi dữ liệu việc làm Mỹ được công bố thấp hơn nhiều so với dự báo.

Cụ thể, theo Bộ Lao động Mỹ, trong tháng 11, nền kinh tế Mỹ chỉ tạo ra được 210.000 việc làm, thấp hơn rất nhiều con số dự báo 550.000 được đưa ra trước đó.

Mặc dù dữ liệu việc làm Mỹ thấp hơn dự báo nhưng theo giới chuyên gia, điều này cũng sẽ không làm thay đổi lộ trình cắt giảm chương trình thu mua tài sản hàng tháng của Fed.

Dấu hiệu chậm lại của nền kinh tế Mỹ là chỉ báo đầy khó khăn cho bức tranh kinh tế toàn cầu năm 2022, đặc biệt trong bối cảnh trước đó, Fed cũng như nhiều tổ chức tài chính hàng đầu đã lên tiếng cảnh báo về việc làm phát kéo dài trong năm 2022.

Giá vàng hôm nay cũng được thúc đẩy bởi diễn biến tiêu cực của dịch Covid-19 với sự xuất hiện của biến thể Omicron khi ngày càng có nhiều quốc gia ghi nhận các ca nhiễm mới biến thể này.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay cũng bị hạn chế đáng kể bởi đồng USD tiếp tục duy trì đà phục hồi mạnh nhờ kỳ vọng về các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế đang được chính quyền Tổng thống Joe Biden triển khai.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 96,172 điểm, tăng 0,01%.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 60,15 – 60,85 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,15 – 60,85 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,20 – 60,80 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệpĐẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp
VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?
FECON phát hành thành công 32 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 1.574 tỷ đồngFECON phát hành thành công 32 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 1.574 tỷ đồng
Trung Quốc: Hợp đồng quyền chọn dầu thô thu hút nhà đầu tư nước ngoàiTrung Quốc: Hợp đồng quyền chọn dầu thô thu hút nhà đầu tư nước ngoài
Giải pháp Bảo hiểm Kết hợp đầu tư linh hoạt vì một tương lai thành côngGiải pháp Bảo hiểm Kết hợp đầu tư linh hoạt vì một tương lai thành công
Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?
Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,400
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,400
Nguyên liêu 9999 - HN 53,900 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,850 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,400
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,410 5,480
Vàng trang sức 99.99 5,325 5,465
Vàng trang sức 99.9 5,315 5,455
Vàng NL 99.99 5,380 5,465
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,865 6,950
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,865 6,940
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,410 5,480
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,500 69,500
SJC 5c 68,500 69,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,500 69,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,150 55,150
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,150 55,250
Nữ Trang 99.99% 53,950 54,750
Nữ Trang 99% 52,908 54,208
Nữ Trang 68% 35,384 37,384
Nữ Trang 41.7% 20,983 22,983
Cập nhật: 29/05/2022 02:35

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,303 17,003
CAD - 17,920 18,620
CHF - 23,723 24,673
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,256 3,426
EUR - 24,025 25,315
GBP - 28,705 29,875
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.32 187.87
KRW - 16.51 20.31
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,370 2,490
NZD - 14,904 15,314
SEK - 2,288 2,423
SGD - 16,386 17,186
THB - 666.22 694.22
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 29/05/2022 02:35
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas