Giá vàng hôm nay 29/9 tăng vọt

06:25 | 29/09/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu trong bối cảnh lo ngại suy thoái kinh tế toàn cầu gia tăng đã hỗ trợ giá vàng hôm nay tăng mạnh, vượt qua mốc 1.650 USD/Ounce.
Giá vàng hôm nay 29/9 tăng vọt
Ảnh minh hoạ
Tin tức kinh tế ngày 28/9: Thị trường vận tải tăng trưởng mạnh 9 tháng đầu nămTin tức kinh tế ngày 28/9: Thị trường vận tải tăng trưởng mạnh 9 tháng đầu năm
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 28/9/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 28/9/2022

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 29/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.657,94 USD/Ounce, tăng khoảng 29 USD so với cùng thời điểm ngày 28/9.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 46,46 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,74 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.657,0 USD/Ounce, giảm 3,3 USD/Ounce trong phiên nhưng đã tăng tới 30 USD so với cùng thời điểm ngày 28/9.

Giá vàng ngày 29/9 có xu hướng tăng mạnh chủ yếu do đồng USD mất giá mạnh.

Đồng bạc xanh giảm giá trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) phát đi tín hiệu về khả năng sẽ thực hiện 2 đợt tăng lãi suất vào tháng 10 và 12 tới. Mỗi đợt tăng lãi suất được ECB dự kiến là 75 điểm phần trăm.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 112,625 điểm, giảm 1,25%.

Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm nhẹ sau khi vọt lên mức 4% cũng là tác nhân hỗ trợ giá vàng đi lên.

Giá vàng hôm nay tăng mạnh còn do tâm lý rủi ro, bắt đáy của nhà đầu tư gia tăng trước các cảnh báo về nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực đến thị trường chứng khoán.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 64,20 – 65,20 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 64,00 – 65,70 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 64,20 – 65,20 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 64,25 – 65,20 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Tin tức kinh tế ngày 26/9: Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%Tin tức kinh tế ngày 26/9: Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%
Ông Trương Văn Phước: Ổn định tỷ giá là Ông Trương Văn Phước: Ổn định tỷ giá là "phòng tuyến sông Cầu"
Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởngCác nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng
OPEC lạc quan về tăng trưởng kinh tế toàn cầuOPEC lạc quan về tăng trưởng kinh tế toàn cầu
13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế
Khó khăn rất lớn nhưng kinh tế phục hồi ngày càng tích cựcKhó khăn rất lớn nhưng kinh tế phục hồi ngày càng tích cực

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 67,000
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,150 67,000
Nguyên liệu 9999 - HN 52,620 52,920
Nguyên liệu 999 - HN 52,550 52,850
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.200 54.300
TPHCM - SJC 66.300 67.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.200
Hà Nội - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.200
Đà Nẵng - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.200
Cần Thơ - 66.300 67.000 09/12/2022 15:53:26
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.200
Giá vàng nữ trang - 52.700 53.500 09/12/2022 15:21:22
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.880 40.280
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.050 31.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.010 22.410
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,285 5,375
Vàng trang sức 99.99 5,200 5,360
Vàng trang sức 99.9 5,190 5,350
Vàng NL 99.99 5,200
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,645 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,595 6,695
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,705
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 5,350
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,290 5,390
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,285 5,375
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,100
SJC 5c 66,300 67,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,100 54,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,100 54,200
Nữ Trang 99.99% 52,800 53,600
Nữ Trang 99% 51,769 53,069
Nữ Trang 68% 34,602 36,602
Nữ Trang 41.7% 20,503 22,503
Cập nhật: 10/12/2022 01:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,503.83 15,660.43 16,164.82
CAD 16,844.10 17,014.25 17,562.24
CHF 24,587.92 24,836.28 25,636.20
CNY 3,320.12 3,353.66 3,462.20
DKK - 3,284.95 3,411.17
EUR 24,249.69 24,494.64 25,607.39
GBP 28,090.07 28,373.81 29,287.67
HKD 2,947.85 2,977.62 3,073.53
INR - 285.97 297.44
JPY 168.10 169.80 177.96
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 76,599.33 79,671.45
MYR - 5,297.03 5,413.22
NOK - 2,314.56 2,413.12
RUB - 359.68 398.22
SAR - 6,248.14 6,498.73
SEK - 2,235.24 2,330.43
SGD 16,986.16 17,157.74 17,710.35
THB 598.37 664.86 690.40
USD 23,390.00 23,420.00 23,700.00
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,748 16,448
CAD - 17,010 17,710
CHF - 24,792 25,742
CNY - 3,320 3,460
DKK - 3,252 3,422
EUR - 24,007 25,297
GBP - 28,462 29,632
HKD - 2,910 3,105
JPY - 168.87 178.42
KRW - 16.11 19.91
LAK - 0.66 1.61
NOK - 2,286 2,406
NZD - 14,874 15,284
SEK - 2,209 2,344
SGD - 16,901 17,701
THB - 667.13 695.13
USD - 23,390 23,790
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,435 23,435 23,715
USD(1-2-5) 23,215 - -
USD(10-20) 23,388 - -
GBP 28,230 28,401 29,446
HKD 2,963 2,984 3,069
CHF 24,697 24,846 25,616
JPY 169.05 170.07 177.73
THB 641.04 647.52 706.79
AUD 15,563 15,657 16,183
CAD 16,917 17,019 17,554
SGD 17,072 17,175 17,678
SEK - 2,246 2,319
LAK - 1.04 1.34
DKK - 3,295 3,402
NOK - 2,324 2,400
CNY - 3,337 3,447
RUB - 339 440
NZD 14,764 14,853 15,199
KRW 16.2 - 18.97
EUR 24,436 24,502 25,568
TWD 695.96 - 790.2
MYR 5,007.04 - 5,499.77
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,330.00 23,350.00 23,640.00
EUR 24,423.00 24,441.00 25,520.00
GBP 28,294.00 28,465.00 29,161.00
HKD 2,959.00 2,971.00 3,065.00
CHF 24,718.00 24,817.00 25,521.00
JPY 170.06 170.24 177.20
AUD 15,572.00 15,635.00 16,224.00
SGD 17,123.00 17,192.00 17,606.00
THB 653.00 656.00 695.00
CAD 17,016.00 17,084.00 17,484.00
NZD 0.00 14,775.00 15,283.00
KRW 0.00 17.29 18.89
Cập nhật: 10/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.630 23.865
AUD 15.763 16.275
CAD 17.172 17.685
CHF 25.052 25.574
EUR 24.688 25.401
GBP 28.672 29.296
JPY 172,08 178,2
Cập nhật: 10/12/2022 01:00