Tin tức kinh tế ngày 26/9: Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%

21:08 | 26/09/2022

|
(PetroTimes) - Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%; USD chính thức đắt hơn euro; Thu ngân sách hải quan hoàn thành 75% chỉ tiêu được giao… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 26/9.
Tin tức kinh tế ngày 26/9: Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%
Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%

Giá vàng đồng loạt giảm mạnh

Tại thị trường vàng trong nước, sau khi đi đi ngang trong ngày cuối tuần, giá vàng SJC của Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn mở cửa sáng nay ngày 26/9 giảm 200.000 đồng/lượng, hiện niêm yết lần lượt ở mức 65,6 - 66,42 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại thị trường TP.HCM, giá vàng SJC niêm yết ở mức 65,6 - 66,4 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên cuối tuần qua tại Mỹ giảm 26,8 USD xuống mức 1.644,4 USD/ounce.

Lãi suất liên ngân hàng khó thấp hơn 4%

Lãi suất tiếp tục tăng khiến cho các dư địa điều hành mang tính chất định hướng giảm sức nặng trong khi nguồn lực của NHNN còn hạn chế được xem là tín hiệu không tích cực.

Cùng với đó, trên thị trường thế giới, Fed và nhiều NHTW khác sẽ tiếp tục quyết liệt tăng lãi suất nhằm tránh khỏi vòng xoáy tiền lương- giá cả. Do đó, VCBS dự báo mặt bằng lãi suất huy động tăng 150-200 điểm, lãi suất liên ngân hàng nhìn chung sẽ cao hơn đáng kể các năm trước và khó có khả năng thấp hơn ngưỡng 4%.

OECD hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu

Ngày 26/9, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cảnh báo nền kinh tế thế giới trong năm tới sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề hơn so với dự báo trước đó do những hậu quả của cuộc xung đột Nga-Ukraine.

Trong báo cáo mới nhất, OECD vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022 ở mức 3%, song lại hạ dự báo trong năm 2023 xuống còn 2,2%, giảm so với mức 2,8% trong dự báo hồi tháng Sáu.

Dự án FDI: Tăng về số lượng, giảm về vốn đầu tư

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT) cho biết, tính đến ngày 20/9/2022, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài chỉ đạt hơn 18,7 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm 2021.

Về đăng ký đầu tư mới, trong 9 tháng có 1.355 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới, với tổng vốn 7,12 tỷ USD, tăng 11,8% về số dự án so với cùng kỳ, nhưng lại giảm 43% về số vốn.

Tuy vậy, điểm tích cực là số dự án đầu tư mới đang tăng lên theo từng tháng kể từ đầu năm. Cụ thể, số dự án đầu tư mới trong tháng 9/2022 tăng 6,8% so với tháng 8 và 46,2% so với tháng 7/2022.

Thu ngân sách hải quan hoàn thành 75% chỉ tiêu được giao

Báo cáo từ Cục Hải quan cho biết, tính đến quý III/2022, tổng thu ngân sách ngành hải quan đạt 17.143 tỷ đồng, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2021. Với kết quả này, ngành hải quan mới chỉ hoàn thành 75% chỉ tiêu được giao.

Nguyên nhân là do nhiều mặt hàng xuất nhập khẩu (XNK) giảm mạnh cả về kim ngạch và số thu. Ghi nhận từ hoạt động XNK cho thấy, nhiều mặt hàng có số thu giảm mạnh gồm: ô tô giảm 57%; sắt thép và các sản phẩm bằng thép giảm hơn 42%; đậu nành hạt giảm 29,37%; xăng dầu giảm 25,53%; máy móc thiết bị giảm 23,93%... Đây là những mặt hàng đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của đơn vị.

Tin tức kinh tế ngày 25/9: Sản lượng vận chuyển khách của các hãng bay Việt Nam giảm mạnh

Tin tức kinh tế ngày 25/9: Sản lượng vận chuyển khách của các hãng bay Việt Nam giảm mạnh

Sản lượng vận chuyển khách của các hãng bay Việt Nam giảm mạnh; Doanh nghiệp gỗ đối mặt khó khăn giảm đơn hàng; Gạo Việt dự báo đón đầu xu hướng tăng giá… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 25/9.

P.V (t/h)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼150K 66,900 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,100 ▼200K 66,900 ▼100K
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼150K 66,900 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 52,470 ▼330K 52,820 ▼280K
Nguyên liệu 999 - HN 52,370 ▼330K 52,720 ▼280K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.100 ▼200K 54.200 ▼200K
TPHCM - SJC 66.400 ▲100K 67.200 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.100 ▼200K
Hà Nội - 66.400 67.200 ▲100K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.100 ▼200K
Đà Nẵng - 66.400 67.200 ▲100K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.100 ▼200K
Cần Thơ - 66.550 67.150 ▲100K 06/12/2022 15:16:01 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 52.600 53.400 ▼200K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.800 ▼150K 40.200 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.990 ▼120K 31.390 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.960 ▼90K 22.360 ▼90K
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,265 ▼45K 5,360 ▼45K
Vàng trang sức 99.99 5,180 ▼45K 5,345 ▼45K
Vàng trang sức 99.9 5,170 ▼45K 5,335 ▼45K
Vàng NL 99.99 5,180 ▼45K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,625 ▲5K 6,710 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,590 ▼30K 6,690 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,625 ▲5K 6,695 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,270 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,265 ▼45K 5,360 ▼45K
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 ▲100K 67,150 ▲100K
SJC 5c 66,350 ▲100K 67,170 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 ▲100K 67,180 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,950 ▼300K 53,950 ▼300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,950 ▼300K 54,050 ▼300K
Nữ Trang 99.99% 52,750 ▼300K 53,550 ▼300K
Nữ Trang 99% 51,720 ▼297K 53,020 ▼297K
Nữ Trang 68% 34,568 ▼204K 36,568 ▼204K
Nữ Trang 41.7% 20,483 ▼125K 22,483 ▼125K
Cập nhật: 06/12/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,737.50 15,896.46 16,407.94
CAD 17,220.85 17,394.80 17,954.49
CHF 24,826.83 25,077.61 25,884.50
CNY 3,367.84 3,401.86 3,511.84
DKK - 3,324.63 3,452.26
EUR 24,539.27 24,787.14 25,912.37
GBP 28,526.26 28,814.40 29,741.53
HKD 3,010.17 3,040.58 3,138.41
INR - 291.11 302.78
JPY 170.58 172.30 180.58
KRW 15.82 17.58 19.28
KWD - 77,904.09 81,026.01
MYR - 5,423.16 5,541.94
NOK - 2,367.89 2,468.65
RUB - 367.17 406.50
SAR - 6,367.47 6,622.64
SEK - 2,258.67 2,354.78
SGD 17,255.15 17,429.45 17,990.25
THB 605.90 673.22 699.07
USD 23,870.00 23,900.00 24,180.00
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,857 16,557
CAD - 17,337 18,037
CHF - 25,040 25,990
CNY - 3,365 3,505
DKK - 3,305 3,475
EUR - 24,407 25,697
GBP - 28,784 29,954
HKD - 2,968 3,163
JPY - 172.11 181.66
KRW - 16.19 19.99
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,339 2,459
NZD - 14,976 15,386
SEK - 2,245 2,380
SGD - 17,163 17,963
THB - 672.37 700.37
USD - 23,815 24,215
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,870 23,870 24,150
USD(1-2-5) 23,646 - -
USD(10-20) 23,822 - -
GBP 28,686 28,859 29,915
HKD 3,025 3,046 3,132
CHF 24,950 25,101 25,872
JPY 171.66 172.7 180.42
THB 648.84 655.39 715.23
AUD 15,803 15,898 16,426
CAD 17,291 17,395 17,937
SGD 17,348 17,453 17,959
SEK - 2,269 2,344
LAK - 1.06 1.37
DKK - 3,335 3,443
NOK - 2,379 2,458
CNY - 3,385 3,496
RUB - 345 442
NZD 14,946 15,036 15,390
KRW 16.4 18.12 19.2
EUR 24,732 24,799 25,872
TWD 709.81 - 806.27
MYR 5,126.73 - 5,626.22
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,830.00 23,860.00 24,140.00
EUR 24,800.00 25,850.00 26,905.00
GBP 28,787.00 28,961.00 29,663.00
HKD 3,029.00 3,041.00 3,137.00
CHF 25,031.00 25,132.00 25,835.00
JPY 173.11 173.31 180.29
AUD 15,759.00 15,822.00 16,418.00
SGD 17,429.00 17,499.00 17,915.00
THB 663.00 666.00 705.00
CAD 17,396.00 17,466.00 17,880.00
NZD 0.00 14,955.00 15,469.00
KRW 0.00 17.63 20.26
Cập nhật: 06/12/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.900 24.135
AUD 15.952 16.461
CAD 17.488 17.996
CHF 25.285 25.807
EUR 24.905 25.625
GBP 29.006 29.623
JPY 173,97 180,05
Cập nhật: 06/12/2022 21:00