Giá vàng hôm nay 29/7 duy trì đà tăng mạnh

06:27 | 29/07/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ đi xuống đã hỗ trợ giá vàng hôm nay vững đà tăng, vượt ngưỡng 1.750 USD/Ounce, trong bối cảnh rủi ro tăng trưởng kinh tế toàn cầu ngày một lớn.
Tin tức kinh tế ngày 28/7: Tiền rót vào chứng khoán tăng mạnhTin tức kinh tế ngày 28/7: Tiền rót vào chứng khoán tăng mạnh
Giá vàng hôm nay 28/7 tăng mạnhGiá vàng hôm nay 28/7 tăng mạnh
Giá vàng hôm nay 29/7 duy trì đà tăng mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 29/7/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.754,99 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,88 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 17,12 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 8/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.753,1 USD/Ounce, tăng 2,8 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 29/7 tăng mạnh chủ yếu do đồng USD yếu hơn khi mà quyết định tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nằm trong kịch bản thị trường dự báo từ trước.

Đồng bạc xanh mất giá còn do Fed tỏ thái độ thận trọng khi đề cập về đợt tăng lãi suất tiếp theo, động thái cho thấy sự không chắc chắn về triển vọng kinh tế Mỹ.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 106,030 điểm, giảm 0,28%.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) mới đây cũng đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu và phát đi cảnh báo su thoái kinh tế khi một loạt các yếu tố như lạm phát, giá năng lượng, dịch bệnh, căng thẳng địa chính trị… diễn biến khó lường. Nhiều nhà đầu tư đã dịch chuyển mạnh dòng tiền sang các tài sản an toàn, trong đó có vàng, qua đó hỗ trợ giá vàng hôm nay tăng mạnh.

Tại thị trường trong nước, tính đến đầu giờ sáng ngày 29/7, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 65,00 – 66,00 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 63,50 – 65,50 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,00 – 66,00 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,02 – 65,98 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Tin tức kinh tế ngày 28/7: Tiền rót vào chứng khoán tăng mạnh
Giá dầu lên cao hơn do dầu tồn kho của Mỹ giảm và Nga cắt giảm khí đốt sang châu Âu
Giá xăng dầu hôm nay 28/7: Dầu thô duy trì đà tăng
Giá vàng hôm nay 28/7 tăng mạnh
Fed tăng lãi suất thêm 0,75%, khẳng định Mỹ hiện không suy thoái

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,400 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 51,600
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 65.100 66.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.650
Hà Nội - 65.400 66.400 01/10/2022 11:38:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.650
Đà Nẵng - 65.100 66.100 01/10/2022 09:59:24
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.650
Cần Thơ - 65.600 66.400 01/10/2022 12:47:36
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.650
Giá vàng nữ trang - 51.150 51.950 01/10/2022 09:59:24
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,160 5,240
Vàng trang sức 99.99 5,075 5,225
Vàng trang sức 99.9 5,065 5,215
Vàng NL 99.99 5,075
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 6,640
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,160 5,260
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,160 5,240
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,650 52,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,650 52,750
Nữ Trang 99.99% 51,550 52,250
Nữ Trang 99% 50,433 51,733
Nữ Trang 68% 33,684 35,684
Nữ Trang 41.7% 19,940 21,940
Cập nhật: 03/10/2022 05:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,070.75 15,222.98 15,712.93
CAD 16,976.25 17,147.73 17,699.63
CHF 23,800.45 24,040.86 24,814.62
CNY 3,294.49 3,327.77 3,435.39
DKK - 3,088.89 3,207.50
EUR 22,796.83 23,027.10 24,072.65
GBP 25,901.69 26,163.32 27,005.39
HKD 2,963.53 2,993.47 3,089.81
INR - 291.70 303.39
JPY 160.65 162.27 170.07
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,831.49 79,911.16
MYR - 5,094.68 5,206.32
NOK - 2,185.33 2,278.34
RUB - 363.53 492.65
SAR - 6,333.79 6,587.67
SEK - 2,093.67 2,182.78
SGD 16,244.81 16,408.89 16,937.02
THB 557.52 619.47 643.25
USD 23,700.00 23,730.00 24,010.00
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 14,982 15,682
CAD - 16,972 17,672
CHF - 23,689 24,639
CNY - 3,283 3,423
DKK - 3,054 3,224
EUR - 22,523 23,813
GBP - 26,133 27,303
HKD - 2,920 3,115
JPY - 160.85 170.4
KRW - 14.57 18.37
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,112 2,232
NZD - 13,120 13,530
SEK - 2,071 2,206
SGD - 16,074 16,874
THB - 617.55 645.55
USD - 23,640 24,080
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,730 23,730 24,010
USD(1-2-5) 23,507 - -
USD(10-20) 23,683 - -
GBP 25,929 26,086 27,035
HKD 2,978 2,999 3,083
CHF 23,918 24,062 24,803
JPY 161.39 162.36 169.65
THB 596.33 602.36 657.35
AUD 15,143 15,234 15,737
CAD 17,044 17,147 17,682
SGD 16,310 16,409 16,890
SEK - 2,099 2,167
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,097 3,198
NOK - 2,194 2,266
CNY - 3,313 3,420
RUB - 377 485
NZD 13,404 13,485 13,804
KRW 14.93 - 17.47
EUR 22,963 23,025 24,025
TWD 679.84 - 772.26
MYR 4,816.56 - 5,285.87
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,650.00 23,670.00 23,960.00
EUR 22,989.00 23,001.00 23,933.00
GBP 26,111.00 26,269.00 26,939.00
HKD 2,976.00 2,988.00 3,082.00
CHF 24,024.00 24,120.00 24,784.00
JPY 162.26 162.41 169.05
AUD 15,131.00 15,192.00 15,779.00
SGD 16,369.00 16,435.00 16,816.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,130.00 17,199.00 17,607.00
NZD 0.00 13,393.00 13,887.00
KRW 0.00 15.96 18.31
Cập nhật: 03/10/2022 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.720 23.824 24.015
AUD 15.195 15.261 15.953
CAD 17.026 17.460 17.886
CHF 24.092 24.020 24.859
EUR 22.968 23.156 23.883
GBP 26.271 26.423 27.031
JPY 162,72 164,55 170,29
SGD 16.347 16.512 17.054
Cập nhật: 03/10/2022 05:15