Giá xăng dầu hôm nay 28/7: Dầu thô duy trì đà tăng

08:34 | 28/07/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh áp lực thiếu hụt nguồn cung đã lấn át lo ngại nhu cầu tiêu thụ yếu, giá dầu hôm nay tiếp tục tăng nhẹ, trong đó dầu Brent đã lên mức 106,94 USD/thùng.
Mỹ sẽ giải phóng thêm 20 triệu thùng dầu từ nguồn dầu dự trữ chiến lược (SPR)Mỹ sẽ giải phóng thêm 20 triệu thùng dầu từ nguồn dầu dự trữ chiến lược (SPR)
Giá xăng dầu hôm nay 27/7: Dầu thô đồng loạt tăngGiá xăng dầu hôm nay 27/7: Dầu thô đồng loạt tăng
Dự báo giá dầu: Giá dầu tiếp tục biến động khó lườngDự báo giá dầu: Giá dầu tiếp tục biến động khó lường
dieu-gi-se-xay-ra-sau-su-sup-do-gia-dau-tuong-lai-cua-my
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 28/7/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9/2022 đứng ở mức 97,65 USD/thùng, tăng 0,39 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 27/7, giá dầu WTI giao tháng 9/2022 đã tăng tới 1,97 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 9/2022 đứng ở mức 106,94 USD/thùng, tăng 0,32 USD/thùng trong phiên và đã tăng tới 2,09 USD so với cùng thời điểm ngày 27/7.

Giá dầu ngày 28/7 tăng mạnh trong bối cảnh áp lực nguồn cung thắt chặt hơn lấn án lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu yếu.

Dữ liệu vừa được Viện Dầu khí quốc gia Mỹ (API) công bố, dự trữ dầu thô của Mỹ đã giảm tới 4 triệu thùng trong tuần kết thúc ngày 22/7, mức giảm cao hơn gấp 4 lần mức giảm dự kiến theo một kết quả khảo sát của Reuters.

Còn theo dữ liệu từ Cơ quan Thông tin Năng lượng (EIA), dữ trữ dầu thô của Mỹ đã giảm tới 4,5 triệu thùng, xuống còn 422,1 triệu thùng vào tuần trước.

Tại châu Âu, sau khi thông tin về việc Nga sẽ đưa sản lượng khí đốt vận chuyển qua châu Âu xuống mức còn 20%, tương đương 33 triệu m3, được phát đi, đã dấy lên nhiều lo ngại về khả năng tăng lượng dữ trữ khí đốt trong các kho chứa.

Áp lực thiếu hụt nguồn cung được dự báo còn lớn hơn khi nhiều nước châu Âu đang trải qua mùa hè nắng nóng khắc nghiệt, và sau đó là nhu cầu sưởi ấm vào mùa đông.

Giá dầu hôm nay còn được thúc đẩy bởi đồng USD yếu hơn và những đánh giá lạc quan về triển vọng tích cực về tăng trưởng kinh tế Mỹ những tháng còn lại của năm 2022.

Tuy nhiên, đà tăng của giá dầu đang bị kiềm chế bởi lo ngại suy thoái kinh tế ngày một lớn bởi dịch bệnh, lạm phát, căng thẳng địa chính trị…

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu được niêm yết trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 25.073 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 26.070 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 24.858 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 25.246 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Nga ra "tối hậu thư", cảnh báo thỏa thuận ngũ cốc có thể đổ vỡ
Tổng thống Ukraine kêu gọi châu Âu “trả đũa chiến tranh khí đốt” của Nga
Lo Nga cắt nguồn cung, giá khí đốt tăng vọt, cao nhất 14 năm
Nga tập kích tên lửa, hạ hàng loạt lính đánh thuê ở Ukraine
Cơ hội nào cho hòa bình Nga và Ukraine?
Nga cắt một nửa lượng khí đốt sang Đức qua Dòng chảy phương Bắc 1

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,400 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 51,600
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 65.100 66.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.650
Hà Nội - 65.400 66.400 01/10/2022 11:38:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.650
Đà Nẵng - 65.100 66.100 01/10/2022 09:59:24
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.650
Cần Thơ - 65.600 66.400 01/10/2022 12:47:36
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.650
Giá vàng nữ trang - 51.150 51.950 01/10/2022 09:59:24
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,160 5,240
Vàng trang sức 99.99 5,075 5,225
Vàng trang sức 99.9 5,065 5,215
Vàng NL 99.99 5,075
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 6,640
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,160 5,260
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,160 5,240
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,650 52,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,650 52,750
Nữ Trang 99.99% 51,550 52,250
Nữ Trang 99% 50,433 51,733
Nữ Trang 68% 33,684 35,684
Nữ Trang 41.7% 19,940 21,940
Cập nhật: 02/10/2022 10:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,070.75 15,222.98 15,712.93
CAD 16,976.25 17,147.73 17,699.63
CHF 23,800.45 24,040.86 24,814.62
CNY 3,294.49 3,327.77 3,435.39
DKK - 3,088.89 3,207.50
EUR 22,796.83 23,027.10 24,072.65
GBP 25,901.69 26,163.32 27,005.39
HKD 2,963.53 2,993.47 3,089.81
INR - 291.70 303.39
JPY 160.65 162.27 170.07
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,831.49 79,911.16
MYR - 5,094.68 5,206.32
NOK - 2,185.33 2,278.34
RUB - 363.53 492.65
SAR - 6,333.79 6,587.67
SEK - 2,093.67 2,182.78
SGD 16,244.81 16,408.89 16,937.02
THB 557.52 619.47 643.25
USD 23,700.00 23,730.00 24,010.00
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 14,980 15,680
CAD - 16,955 17,655
CHF - 23,674 24,624
CNY - 3,283 3,423
DKK - 3,056 3,226
EUR - 22,535 23,825
GBP - 26,083 27,253
HKD - 2,920 3,115
JPY - 160.77 170.32
KRW - 14.57 18.37
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,110 2,230
NZD - 13,102 13,512
SEK - 2,079 2,214
SGD - 16,074 16,874
THB - 617.72 645.72
USD - 23,640 24,080
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,730 23,730 24,010
USD(1-2-5) 23,507 - -
USD(10-20) 23,683 - -
GBP 25,929 26,086 27,035
HKD 2,978 2,999 3,083
CHF 23,918 24,062 24,803
JPY 161.39 162.36 169.65
THB 596.33 602.36 657.35
AUD 15,143 15,234 15,737
CAD 17,044 17,147 17,682
SGD 16,310 16,409 16,890
SEK - 2,099 2,167
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,097 3,198
NOK - 2,194 2,266
CNY - 3,313 3,420
RUB - 377 485
NZD 13,404 13,485 13,804
KRW 14.93 - 17.47
EUR 22,963 23,025 24,025
TWD 679.84 - 772.26
MYR 4,816.56 - 5,285.87
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,650.00 23,670.00 23,960.00
EUR 22,989.00 23,001.00 23,933.00
GBP 26,111.00 26,269.00 26,939.00
HKD 2,976.00 2,988.00 3,082.00
CHF 24,024.00 24,120.00 24,784.00
JPY 162.26 162.41 169.05
AUD 15,131.00 15,192.00 15,779.00
SGD 16,369.00 16,435.00 16,816.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,130.00 17,199.00 17,607.00
NZD 0.00 13,393.00 13,887.00
KRW 0.00 15.96 18.31
Cập nhật: 02/10/2022 10:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.720 23.824 24.015
AUD 15.195 15.261 15.953
CAD 17.026 17.460 17.886
CHF 24.092 24.020 24.859
EUR 22.968 23.156 23.883
GBP 26.271 26.423 27.031
JPY 162,72 164,55 170,29
SGD 16.347 16.512 17.054
Cập nhật: 02/10/2022 10:15