Giá vàng hôm nay 22/10 duy trì đà tăng

07:45 | 22/10/2021

|
(PetroTimes) - Lực cầu trở lại cộng với việc đồng USD suy yếu trong bối cảnh lạm phát ở mức cao có thể kéo dài và là nguy cơ đe doạ đối với thị trường và nền kinh tế Mỹ đã đẩy giá vàng hôm nay tiếp tục duy trì đà tăng nhẹ.
gia-vang-mo-cua-ngay-257-mat-130000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 22/10, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.783,69 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 213 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,56 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,54 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.785,4 USD/Ounce, tăng 3,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 22/10 duy trì đà tăng nhờ lực cầu trở lại thị trường và có xu hướng tăng khi Mỹ công bố dữ liệu sản xuất thấp hơn kỳ vọng.

Theo Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh Philadelphia, triển vọng của lĩnh vực sản xuất đã giảm từ 30,7 điểm trong tháng 9 xuống còn 23,8 điểm trong tháng 10, thấp hơn nhiều con số 25,1 điểm được dự báo trước đó.

Sự mâu thuẫn, không thống nhất trong các nhận định, dự báo về khả năng phản ứng của Fed và ngân hàng trung ương các nước trước diễn biến lạm phát đã làm gia tăng tâm lý thận trọng của nhà đầu tư, qua đó cũng hỗ trợ, thúc đẩy giá vàng đi lên.

Bên cạnh ý kiến cho rằng lạm phát tăng sẽ thúc đẩy ngân hàng trung ương nâng lãi suất sớm hơn dự kiến thì cũng có không ít chuyên gia cho rằng, áp lực lạm phát có thể sẽ duy trì trong thời gian dài và là rào cản đối với nỗ lực phục hồi, tăng trưởng kinh tế của các nước.

Tình trạng thiếu hụt năng lượng ở châu Âu, Trung Quốc, Ấn Độ… và nguy cơ vỡ nợ của Tập đoàn China Evergrande Group đối với hệ thống tài chính toàn cầu cũng là nhân tố đẩy giá vàng ngày 22/10 đi lên.

Ngoài ra, giá vàng hôm nay còn được thúc đẩy bởi đồng USD suy yếu. Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,737 điểm, giảm 0,02%.

Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý cũng bị hạn chế bởi đồng Bitcoin tăng giá mạnh, vọt lên mức 66.000 USD/Bitcoin.

Hiện giới đầu tư đang hướng sự quan tâm đến dữ liệu việc làm của nền kinh tế Mỹ sẽ được công bố trong hôm nay.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 57,40 – 58,10 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,35 – 58,05 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,50 – 58,05 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Chủ trương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp số 03 tại Hưng YênChủ trương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp số 03 tại Hưng Yên
PGS-TS Vũ Sỹ Cường: PGS-TS Vũ Sỹ Cường: "Chúng ta còn rất nhiều tiền nhưng không tiêu được"
Big Oil có rời bỏ Iraq? Iraq cần phải làm gì để hấp dẫn đầu tưBig Oil có rời bỏ Iraq? Iraq cần phải làm gì để hấp dẫn đầu tư
Vụ đầu tư lớn nhất châu Âu vào hydro xanhVụ đầu tư lớn nhất châu Âu vào hydro xanh
INEOS đầu tư 2,3 tỷ USD để sản xuất hydro xanhINEOS đầu tư 2,3 tỷ USD để sản xuất hydro xanh
Các Các "đại bàng" châu Âu rót hàng chục tỷ USD đầu tư ở Việt Nam
Giá nguyên vật liệu tăng Giá nguyên vật liệu tăng "choáng", từ hộp tôm đến đại dự án đều oằn mình

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,850 60,450
AVPL / DOJI HN buôn 59,850 60,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 59,700 60,600
AVPL / DOJI HCM buôn 59,700 60,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 59,850 60,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 59,850 60,550
Nguyên liêu 9999 - HN 51,200 51,500
Nguyên liêu 999 - HN 51,150 51,450
AVPL / DOJI CT lẻ 59,850 60,450
AVPL / DOJI CT buôn 59,850 60,450
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.300 52.100
TPHCM - SJC 59.800 60.550
Hà Nội - PNJ 51.300 52.100
Hà Nội - SJC 59.950 60.600
Đà Nẵng - PNJ 51.300 52.100
Đà Nẵng - SJC 59.800 60.550
Cần Thơ - PNJ 51.300 52.100
Cần Thơ - SJC 60.000 60.600
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.300 52.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.900 51.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.530 38.930
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.000 30.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.260 21.660
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,065 5,215
Vàng trang sức 999 5,055 5,205
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,145 5,225
Vàng NL 9999 5,115 5,210
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,980 6,060
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,995 6,055
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,995 6,055
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 5,250
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 59,950 60,650
SJC 5c 59,950 60,670
SJC 2c, 1C, 5 phân 59,950 60,680
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,450 52,150
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,450 52,250
Nữ Trang 99.99% 51,150 51,850
Nữ Trang 99% 50,237 51,337
Nữ Trang 68% 33,412 35,412
Nữ Trang 41.7% 19,774 21,774
Cập nhật: 02/12/2021 01:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,867.02 16,027.29 16,529.98
CAD 17,389.95 17,565.61 18,116.55
CHF 24,071.41 24,314.56 25,077.18
CNY 3,495.10 3,530.40 3,641.68
DKK - 3,399.65 3,527.38
EUR 25,093.26 25,346.73 26,476.54
GBP 29,498.31 29,796.27 30,730.82
HKD 2,840.03 2,868.72 2,958.70
INR - 302.73 314.61
JPY 194.20 196.16 205.82
KRW 16.68 18.53 20.31
KWD - 74,941.09 77,883.03
MYR - 5,347.43 5,460.27
NOK - 2,470.02 2,573.10
RUB - 307.09 342.19
SAR - 6,038.84 6,275.90
SEK - 2,472.38 2,575.56
SGD 16,246.61 16,410.72 16,925.44
THB 596.40 662.66 687.56
USD 22,580.00 22,610.00 22,810.00
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,928 16,628
CAD - 17,508 18,208
CHF - 24,342 24,992
CNY - 3,497 3,637
DKK - 3,371 3,541
EUR - 24,884 26,174
GBP - 29,703 30,873
HKD - 2,795 2,990
JPY - 194.85 205.65
KRW - 17.33 21.13
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,436 2,556
NZD - 15,305 15,715
SEK - 2,465 2,540
SGD - 16,115 16,915
THB - 661.84 689.84
USD - 22,535 22,815
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,707 15,972 16,585
CAD 17,275 17,547 18,158
CHF 24,070 24,420 25,041
CNY 3,390 3,720
EUR 25,086 25,389 26,408
GBP 29,392 29,764 30,684
HKD 2,783 2,984
JPY 193.28 196.59 205.71
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,124 16,391 17,003
THB 590 653 704
USD (1,2) 22,486
USD (5,10,20) 22,539
USD (50,100) 22,584 22,619 22,813
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,615 22,615 22,815
USD(1-2-5) 22,449 - -
USD(10-20) 22,570 - -
GBP 29,609 29,788 30,856
HKD 2,857 2,878 2,950
CHF 24,150 24,296 25,062
JPY 195.36 196.54 205.06
THB 638.43 644.88 701.56
AUD 15,946 16,042 16,527
CAD 17,458 17,563 18,125
SGD 16,320 16,418 16,903
SEK - 2,485 2,559
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,413 3,513
NOK - 2,484 2,558
CNY - 3,517 3,621
RUB - 278 356
NZD 15,329 15,422 15,739
KRW 17.28 - 21.04
EUR 25,302 25,371 26,393
TWD 742.93 - 840.85
MYR 5,063.89 - 5,539.05
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,585.00 22,595.00 22,780.00
EUR 25,269.00 25,371.00 26,055.00
GBP 29,698.00 29,877.00 30,457.00
HKD 2,859.00 2,870.00 2,949.00
CHF 24,275.00 24,372.00 24,970.00
JPY 197.44 198.23 202.47
AUD 15,868.00 15,932.00 16,446.00
SGD 16,397.00 16,463.00 16,790.00
THB 653.00 656.00 693.00
CAD 17,508.00 17,578.00 17,942.00
NZD 0.00 15,265.00 15,706.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.615 22.635 22.830
AUD 16.059 16.159 16.668
CAD 17.618 17.718 18.128
CHF 24.528 24.628 25.044
EUR 25.550 25.650 26.114
GBP 30.072 30.172 30.588
JPY 197,79 199,29 204,21
SGD 16.463 16.563 16.869
Cập nhật: 02/12/2021 01:30
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas