Giá vàng hôm nay 2/10: Thị trường lạc quan về triển vọng tăng giá của kim loại quý

07:35 | 02/10/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu trong bối cảnh áp lực suy thoái kinh tế ngày càng đè nặng công với sự gia tăng căng thẳng địa chính trị tại nhiều khu vực đã tạo động lực giúp kim loại quý ngược dòng, có tuần tăng giá mạnh.
gia-vang-ngay-105-giam-soc
Ảnh minh hoạ

Giá vàng thế giới bước vào tuần giao dịch từ ngày 26/9 với xu hướng giảm khi nhu cầu nắm giữ tiền mặt của nhà đầu tư trước làn sóng tăng lãi suất của ngân hàng trung ương tiếp tục bào mòn vai trò tài sản trú ẩn của kim loại quý.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 26/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.644,40 USD/Ounce; trong khi giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.641,6 USD/Ounce.

Áp lực giảm giá đối với kim loại quý tiếp tục gia tăng khi đồng USD mạnh hơn và lợi suất trái phiếu Mỹ leo cao khi nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu gia tăng bởi làn sáng tăng lãi suất của ngân hàng trung ương các nước.

Đồng bạc xanh nhảy vọt lên mức cao nhất 20 năm sau khi Fed quyết định tăng mạnh lãi suất và thông báo về việc sẽ tiếp tục thực hiện thêm các đợt tăng lãi suất mới trong năm 2022.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 27/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.627,26 USD/Ounce; trong khi giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.630,0 USD/Ounce.

Phải đến phiên 28/9, khi tâm lý bắt đáy của nhà đầu tư gia tăng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu liên tiếp được cảnh báo sớm rơi vào trạng thái suy thoái.

Đồng bạc xanh giảm giá trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) phát đi tín hiệu về khả năng sẽ thực hiện 2 đợt tăng lãi suất vào tháng 10 và 12 tới. Mỗi đợt tăng lãi suất được ECB dự kiến là 75 điểm phần trăm.

Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm nhẹ sau khi vọt lên mức 4% cũng là tác nhân hỗ trợ giá vàng đi lên.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 29/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.657,94 USD/Ounce; trong khi giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.657,0 USD/Ounce.

Giá vàng hôm nay 2/10: Thị trường lạc quan về triển vọng tăng giá của kim loại quý
Kết quả khảo sát xu hướng giá vàng tuần giao dịch từ ngày 3/10 của Kitco News.

Triển vọng tăng lãi suất hạ nhiệt và nỗ lực hỗ trợ đồng nội tệ của Anh, Trung Quốc khiến đồng USD giảm mạnh, qua đó hỗ trợ giá vàng phiên giao dịch ngày 1/10 duy trì đà tăng, vượt lên mức 1.670 USD/Ounce.

Cụ thể, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) ngày 29/9 đã phát đi cảnh báo “đừng đánh cược” vào sự biến động của đồng Nhân dân tệ (NDT) với các nhà đầu tư tham gia thị trường tiền tệ.

Đồng bạc xanh mất giá mạnh trong những phiên giao dịch gần đây còn do kỳ vọng Fed sẽ “nhẹ tay” hơn đối với việc tăng lãi suất khi nhiều dữ liệu kinh tế cho thấy nền kinh tế đang khá tích cực.

Làn sóng bán tháo trái phiếu cũng là nhân tố hỗ trợ giá vàng đi lên.

Khép tuần giao dịch, giá vàng hôm nay ghi nhận giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.660,90 USD/Ounce; trong khi giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.660,5 USD/Ounce.

Tại thị trường trong nước, giá vàng ngày 2/10 ghi nhận giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 65,40 – 66,40 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 65,40 – 66,40 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,40 – 66,40 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,42 – 66,40 triệu đồng/lượng.

Với những diễn biến trong tuần giao dịch từ ngày 26/9, giá vàng tuần tới được dự báo sẽ tiếp tục duy trì đà tăng mạnh.

Cụ thể, theo kết quả khảo sát xu hướng giá vàng hàng tuần của Kitco News, trong 16 chuyên gia Phố Wall tham gia khảo sát thì có tới 10 ý kiến nhận định giá vàng tuần tới tăng, 3 ý kiến nhận định giá vàng giảm và 3 ý kiến nhận định giá vàng đi ngang.

Còn với 731 ý kiến của nhà đầu tư nhỏ lẻ thì có 389 ý kiến nhận định giá vàng tuần tới tăng, 225 ý kiện nhận định giá vàng giảm và 117 ý kiến nhận định giá vàng đi ngang.

Minh Ngọc

Giá vàng hôm nay 1/10 tiếp đà leo dốcGiá vàng hôm nay 1/10 tiếp đà leo dốc
FDI công nghệ cao: FDI công nghệ cao: "Cú hích" với kinh tế Việt Nam
Financial Times: Việt Nam là một trong 7 nền kinh tế nổi bậtFinancial Times: Việt Nam là một trong 7 nền kinh tế nổi bật

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,700 67,650
AVPL/SJC HCM 66,800 67,700
AVPL/SJC ĐN 66,700 67,650
Nguyên liệu 9999 - HN 54,500 54,750
Nguyên liệu 999 - HN 54,300 54,500
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.600 55.900
TPHCM - SJC 66.700 67.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.600
Hà Nội - 66.700 67.700 02/02/2023 16:10:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.600
Đà Nẵng - 66.700 67.700 02/02/2023 16:10:38
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.600
Cần Thơ - 67.200 67.800 02/02/2023 16:14:41
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.600
Giá vàng nữ trang - 54.100 54.900 02/02/2023 16:10:38
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.930 41.330
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.870 32.270
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.590 22.990
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,460 5,555
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,465 5,565
Vàng trang sức 99.99 5,395 5,515
Vàng trang sức 99.9 5,385 5,505
Vàng NL 99.99 5,400
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,680 6,770
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,670 6,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,700 6,780
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,460 5,555
Vàng NT, TT Thái Bình 5,450 5,560
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,000 67,800
SJC 5c 67,000 67,820
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,000 67,830
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,400 55,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,400 55,600
Nữ Trang 99.99% 54,100 55,100
Nữ Trang 99% 53,254 54,554
Nữ Trang 68% 35,622 37,622
Nữ Trang 41.7% 21,129 23,129
Cập nhật: 03/02/2023 06:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,327.01 16,491.93 17,023.24
CAD 17,215.00 17,388.88 17,949.09
CHF 25,221.17 25,475.93 26,296.67
CNY 3,407.12 3,441.54 3,552.94
DKK - 3,410.90 3,541.98
EUR 25,185.09 25,439.49 26,595.37
GBP 28,322.09 28,608.17 29,529.81
HKD 2,914.73 2,944.17 3,039.02
INR - 286.10 297.58
JPY 177.65 179.44 188.07
KRW 16.64 18.48 20.27
KWD - 76,716.65 79,794.11
MYR - 5,490.66 5,611.14
NOK - 2,328.56 2,427.75
RUB - 319.66 353.92
SAR - 6,231.54 6,481.52
SEK - 2,231.35 2,326.39
SGD 17,525.23 17,702.26 18,272.55
THB 633.46 703.84 730.89
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,289 16,989
CAD - 17,310 18,010
CHF - 25,171 26,121
CNY - 3,413 3,553
DKK - 3,347 3,517
EUR - 24,729 26,019
GBP - 28,120 29,290
HKD - 2,869 3,064
JPY - 178.22 187.77
KRW - 17.14 20.94
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,255 2,375
NZD - 14,924 15,334
SEK - 2,184 2,319
SGD - 17,340 18,140
THB - 697.1 725.1
USD - 23,238 23,658
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,295 23,295 23,595
USD(1-2-5) 23,076 - -
USD(10-20) 23,248 - -
GBP 28,363 28,534 29,468
HKD 2,926 2,946 3,033
CHF 25,241 25,393 26,204
JPY 177.92 178.99 187.29
THB 676.48 683.31 746.36
AUD 16,374 16,473 17,002
CAD 17,266 17,370 17,927
SGD 17,572 17,678 18,206
SEK - 2,235 2,311
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,408 3,522
NOK - 2,325 2,403
CNY - 3,430 3,545
RUB - 302 388
NZD 15,005 15,096 15,461
KRW 17.13 - 20.09
EUR 25,301 25,370 26,528
TWD 712.41 - 810.17
MYR 5,165.8 - 5,675.75
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,280.00 23,290.00 23,610.00
EUR 25,395.00 25,417.00 26,529.00
GBP 28,535.00 28,707.00 29,430.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 25,383.00 25,485.00 26,244.00
JPY 179.62 179.84 187.30
AUD 16,395.00 16,461.00 17,075.00
SGD 17,679.00 17,750.00 18,200.00
THB 692.00 695.00 739.00
CAD 17,375.00 17,445.00 17,883.00
NZD 0.00 15,042.00 15,567.00
KRW 0.00 18.36 20.19
Cập nhật: 03/02/2023 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.529 16.937
CAD 17.436 17.845
CHF 25.613 26.032
EUR 25.569 25.983
GBP 28.806 29.222
JPY 180,72 183,78
USD 23.303 23.588
Cập nhật: 03/02/2023 06:45