CPI tháng 11/2023 tăng 0,25%

18:18 | 29/11/2023

94 lượt xem
|
(PetroTimes) - Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 11/2023 tăng 0,25% so với tháng trước và tăng 3,46% so với tháng 12/2022.
CPI tháng 11/2023 tăng 0,25%
CPI tháng 11/2023 tăng 0,25% (Ảnh minh họa).

Báo cáo chỉ ra rằng, việc một số địa phương thực hiện tăng giá dịch vụ y tế theo Thông tư số 22/2023/TT-BYT, tăng học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và giá gạo trong nước tiếp tục tăng theo giá gạo xuất khẩu là những nguyên nhân chính làm cho Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2023 tăng so với tháng trước.

Tổng cục Thống kê cho biết, trong mức tăng 0,25% của CPI tháng 11/2023 so với tháng trước, có 8 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, 2 nhóm hàng có chỉ số giá giảm, riêng nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình không biến động.

8 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng gồm: Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 2,9% (làm CPI chung tăng 0,16 điểm phần trăm); Nhóm giáo dục tăng 0,38%, trong đó giá dịch vụ giáo dục tăng 0,42%; Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,32%; Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,2% do chi phí nhân công và nhu cầu mua sắm quần áo mùa đông tăng.

Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,19% chủ yếu do tỷ giá đô la Mỹ tăng. Cụ thể, giá rượu bia tăng 0,16%; nước quả ép tăng 0,17%; nước giải khát có ga tăng 0,31% và thuốc hút tăng 0,19%.

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,1%. Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,09%.

Bình quân 11 tháng năm 2023, CPI tăng 3,22% so với cùng kỳ năm trước. Các yếu tố làm tăng CPI trong 11 tháng năm 2023 gồm chỉ số giá nhóm vé máy bay bình quân tăng 87,29% so với cùng kỳ năm trước, chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 7,35%, chỉ số giá nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 6,67%, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 6,17%, chỉ số giá nhóm điện sinh hoạt tăng 4,55%, chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,36%, chỉ số giá nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,51%.

Báo cáo của Tổng cục Thống kê cũng cho biết, lạm phát cơ bản tháng 11/2023 tăng 0,16% so với tháng trước, tăng 3,15% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 11 tháng năm 2023, lạm phát cơ bản tăng 4,27% so với cùng kỳ năm 2022, cao hơn mức tăng CPI bình quân chung (tăng 3,22%).

Tin tức kinh tế ngày 29/10: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tăng 0,08%

Tin tức kinh tế ngày 29/10: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tăng 0,08%

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tăng 0,08%; Thu ngân sách nhà nước đạt 86,3% dự toán; Sản xuất công nghiệp tiếp tục xu hướng tích cực… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 29/10.

D.Q

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 76,450 ▲700K 78,650 ▲700K
AVPL/SJC HCM 76,450 ▲700K 78,650 ▲700K
AVPL/SJC ĐN 76,450 ▲700K 78,650 ▲700K
Nguyên liệu 9999 - HN 64,000 64,550
Nguyên liệu 999 - HN 63,950 64,450
AVPL/SJC Cần Thơ 76,450 ▲700K 78,650 ▲700K
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 63.300 64.500
TPHCM - SJC 76.500 ▲700K 78.700 ▲700K
Hà Nội - PNJ 63.300 64.500
Hà Nội - SJC 76.500 ▲700K 78.700 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 63.300 64.500
Đà Nẵng - SJC 76.500 ▲700K 78.700 ▲700K
Miền Tây - PNJ 63.300 64.500
Miền Tây - SJC 76.700 ▲800K 78.700 ▲700K
Giá vàng nữ trang - PNJ 63.300 64.500
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 ▲700K 78.700 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 63.300
Giá vàng nữ trang - SJC 76.500 ▲700K 78.700 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 63.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 63.200 64.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 46.750 48.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 36.190 37.590
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 25.370 26.770
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
AJC Mua vào Bán ra
TT, 3A, NT Nghệ An 6,425 ▲5K 6,540 ▲10K
Trang sức 99.99 6,370 ▲5K 6,520 ▲10K
Trang sức 99.9 6,360 ▲5K 6,510 ▲10K
SJC Thái Bình 7,660 ▲80K 7,870 ▲70K
NT, ĐV, 3A Hà Nội 6,425 ▲5K 6,540 ▲10K
NT, 3A, ĐV Thái Bình 6,425 ▲5K 6,540 ▲10K
NL 99.99 6,385 ▲5K
Nhẫn tròn ko ép vỉ TB 6,375 ▲5K
Miếng SJC Nghệ An 7,665 ▲55K 7,870 ▲70K
Miếng SJC Hà Nội 7,660 ▲80K 7,870 ▲70K
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 76,500 ▲700K 78,700 ▲700K
SJC 5c 76,500 ▲700K 78,720 ▲700K
SJC 2c, 1C, 5 phân 76,500 ▲700K 78,730 ▲700K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 63,500 ▲50K 64,700 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 63,500 ▲50K 64,800 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 63,250 ▲100K 64,300 ▲50K
Nữ Trang 99% 62,163 ▲49K 63,663 ▲49K
Nữ Trang 68% 41,878 ▲34K 43,878 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 24,966 ▲21K 26,966 ▲21K
Cập nhật: 22/02/2024 18:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,695.83 15,854.37 16,363.84
CAD 17,774.11 17,953.64 18,530.57
CHF 27,273.05 27,548.53 28,433.79
CNY 3,348.32 3,382.14 3,491.35
DKK - 3,505.48 3,639.90
EUR 25,938.48 26,200.49 27,362.14
GBP 30,275.14 30,580.95 31,563.65
HKD 3,064.20 3,095.15 3,194.62
INR - 295.65 307.48
JPY 158.57 160.17 167.84
KRW 15.97 17.74 19.35
KWD - 79,717.03 82,908.29
MYR - 5,077.59 5,188.60
NOK - 2,299.57 2,397.33
RUB - 253.53 280.68
SAR - 6,547.13 6,809.23
SEK - 2,326.11 2,424.99
SGD 17,841.59 18,021.81 18,600.93
THB 605.07 672.30 698.08
USD 24,390.00 24,420.00 24,760.00
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,870 15,890 16,490
CAD 17,970 17,980 18,680
CHF 27,493 27,513 28,463
CNY - 3,349 3,489
DKK - 3,490 3,660
EUR #25,826 26,036 27,326
GBP 30,621 30,631 31,801
HKD 3,014 3,024 3,219
JPY 159.55 159.7 169.25
KRW 16.34 16.54 20.34
LAK - 0.68 1.38
NOK - 2,276 2,396
NZD 15,010 15,020 15,600
SEK - 2,315 2,450
SGD 17,779 17,789 18,589
THB 633.59 673.59 701.59
USD #24,340 24,380 24,800
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,400.00 24,430.00 24,750.00
EUR 26,127.00 26,232.00 27,145.00
GBP 30,499.00 30,683.00 31,481.00
HKD 3,082.00 3,094.00 3,195.00
CHF 27,499.00 27,609.00 28,355.00
JPY 160.40 161.04 166.00
AUD 15,809.00 15,872.00 16,340.00
SGD 18,032.00 18,104.00 18,505.00
THB 666.00 669.00 701.00
CAD 17,964.00 18,036.00 18,436.00
NZD 14,971.00 15,464.00
KRW 17.68 19.31
Cập nhật: 22/02/2024 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24400 24450 24865
AUD 16006 16056 16465
CAD 18090 18140 18549
CHF 27889 27939 28357
CNY 0 3386.9 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26485 26535 27043
GBP 31037 31087 31553
HKD 0 3120 0
JPY 161.78 162.28 166.85
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0237 0
MYR 0 5337 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 15084 0
PHP 0 370 0
SEK 0 2360 0
SGD 18204 18204 18565
THB 0 647.3 0
TWD 0 777 0
XAU 7680000 7680000 7820000
XBJ 5600000 5600000 6200000
Cập nhật: 22/02/2024 18:00